Một số điểm mới về kê khai và công khai tài sản, thu nhập liên quan đến hệ thống Thi hành án dân sự theo quy định tại Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ
26/05/2026
Từ thực tiễn theo dõi việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, việc kiểm soát tài sản thu nhập của các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gặp một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập như quy định về người có nghĩa vụ kê khai, mẫu kê khai, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập. Do vậy, ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 để thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có một số nội dung đáng chú ý trong công tác kê khai, công khai tài sản, thu nhập có liên quan đến công chức hệ thống Thi hành án dân sự cụ thể như sau:
1. Về đối tượng kê khai: Nghị định sửa đổi để phù hợp với tinh thần của Luật giao và phù hợp với tình hình thực, kiểm soát tài sản có trọng tâm, trọng điểm, theo đó người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
Đối tượng kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân..
Như vậy, đối chiếu với các quy định của Nghị định số 164/2026/NĐ-CP thì kể từ ngày 01/7/2026 thì chỉ có Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng ban, Phó trưởng ban các đơn vị thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng chuyên môn thuộc thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập hàng năm;Chấp hành viên, Kế toán viên, Phó trưởng phòng chuyên môn, Phó trưởng phòng khu vực thuộc hệ thống thi hành án dân sự không còn thuộc diện kê khai tài sản hàng năm.
Đối tượng kê tài sản bổ sung: Những công chức không giữ chức vụ quản lý không phải thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm, nếu có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên thì thực hiện kê khai bổ sung (trước đây là 300.000.000 triệu đồng).
Riêng đối với đối tượng kê tài tài sản lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (không sửa đổi, bổ sung).
2. Tài sản phải kê khai gồm: Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm: Quyền sử dụng đất; Nhà ở, công trình xây dựng; Tài sản khác gắn liền với đất; Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên; Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; Tài sản ở nước ngoài; Tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Nếu như trước đây giá trị mỗi loại tài sản nêu trên có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên phải kê khai thì theo quy định mới giá trị mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng mới phải kê khai.
3. Về cơ quan kiểm soát thu nhập: Luật phòng, chống tham nhũng năm 2025 sửa đổi một số nội dung mới cụ thể: Sửa đổi quy định về Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, trong đó xác định rõ Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng. Theo đó, Đảng ủy Bộ Tư pháp có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp ủy cùng cấp quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ) và đảng viên có nghĩa vụ kê khai, công khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp và cấp dưới theo quy định.
4. Về công khai tài sản, thu nhập: Theo quy định, bản kê khai của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự sẽ được niêm yết tại trụ sở bộ hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên.
Bản kê khai của người giữ chức vụ từ Phó Cục trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị, nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị; nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm.
Bản kê khai được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
5. Về hình thức công khai: Bản kê khai tài sản, thu nhập bằng 02 hình thức đó là là niêm yết tại trụ sở cơ quan đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp theo quy định, nếu là niên yết thì thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn (nếu có). Nếu là công khai tại cuộc họp thì cuộc họp công khai bản kê khai phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
Một điểm mới nữa của Nghị định 164/2026/NĐ-CP so với Nghị định 130/2020/NĐ-CP đó là: Nếu Nghị định 130/2020/NĐ-CP hoàn toàn xây dựng trên nền tảng hồ sơ giấy (phải lập 02 bản giấy, ký từng trang...) thì Nghị định 164/2026/NĐ-CP mở đường cho việc số hóa toàn diện: quy định tại Khoản 3 Điều 9 cho phép thực hiện việc kê khai trên môi trường điện tử để thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát khi hạ tầng công nghệ đáp ứng. Tại Khoản 6 Điều 11 quy định: Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử sẽ thay thế cho việc niêm yết hoặc công bố tại cuộc họp giấy.
Đây là bước đột phá về cải cách hành chính, giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ vật lý. Đồng thời nâng cao tính liên thông dữ liệu giữa các cơ quan kiểm soát tài sản và Cơ sở dữ liệu quốc gia.
6. Công khai phục vụ công tác cán bộ: Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. Trước khi lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì cuộc họp thực hiện việc công khai bản kê khai như sau: Đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có); sau đó người kê khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc họp liên quan tới bản kê khai (nếu có). Việc công khai bản kê khai phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm./.
Ban Tổ chức cán bộ