Một số điểm quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự tại Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân gia đình; thi hành án dân sự; phụ hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
18/05/2026
Ngày 01/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là Nghị định số 109/2026/NĐ-CP) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/5/2026 và thay thế Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP).
Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ban hành nhằm thay thế các quy định cũ, tập trung vào lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự. Nghị định số 109/2026/NĐ-CP có phạm vi điều chỉnh cả lĩnh vực thi hành án dân sự, xác định lại các lĩnh vực có vi phạm hành chính, điều chỉnh lại để đảm bảo phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật hiện hành như: “thừa phát lại” chuyển sang lĩnh vực “thi hành án dân sự”; “chứng thực” chuyển sang lĩnh vực “bổ trợ tư pháp”; bỏ lĩnh vực “lý lịch tư pháp”; bổ sung lĩnh vực “hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp”, bổ sung cụm từ “và cải cách tư pháp” vào sau cụm “hợp tác quốc tế về pháp luật” trong lĩnh vực “hành chính tư pháp”. Cụ thể:
- Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;
- Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;
- Hôn nhân và gia đình;
- Thi hành án dân sự, bao gồm: thi hành án dân sự, thừa phát lại;
- Phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghị định số 109/2026/NĐ-CP có một số điểm quan trọng như:
- Bãi bỏ thẩm quyền lập biên bản: Bãi bỏ thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với "Công chức Phòng Tư pháp cấp huyện" và "Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã" trong một số trường hợp cụ thể.
- Bổ sung hành vi vi phạm mới: Bổ sung, điều chỉnh các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp.
- Thay đổi thẩm quyền xử phạt: Điều chỉnh thẩm quyền xử phạt của các chức danh để phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt liên quan đến các lĩnh vực tư pháp và phá sản doanh nghiệp.
- Siết chặt quản lý hoạt động: Tăng cường quản lý đối với hoạt động của luật sư và các tổ chức hành nghề, giới hạn quyền hạn của cơ quan hành pháp trong việc xử phạt.
Lĩnh vực thi hành án dân sự được Nghị định số 109/2026/NĐ-CP điều chỉnh cụ thể như: Nghị định có cả một chương (Chương V) quy định về Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thi hành án dân sự. Tại Điều 65 quy định: Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự:
“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin định danh cá nhân, thông tin liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng; không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;
b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;
d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;
đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;
e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;
b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;
c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;
b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;
c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;
d) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;
đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;
g) Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;
h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;
b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố hoặc có hành vi khác nhằm chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản bị hạn chế giao dịch theo quy định;
d) Hủy hoại tài sản đã kê biên;
đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;
e) Không thực hiện quyết định thi hành án về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay của Tòa án;
g) Tiết lộ thông tin để người phải thi hành án chuyển, rút tiền khỏi tài khoản làm ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc khấu trừ tài khoản, thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án;
b) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; về việc thu tiền của người phải thi hành án đang giữ;
c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này”.
Tại Điều 66 của Nghị định quy định về Hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự: Sửa đổi, bổ sung một số hành vi vi phạm trong lĩnh vực thi hành án dân sự: nhằm đảm bảo tương đồng trong chế tài xử phạt so với các lĩnh vực bổ trợ tư pháp khác như công chứng, tư vấn pháp luật, Nghị định đã nâng mức phạt của các hành vi vi phạm trong hoạt động thừa phát lại: Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ lịch làm việc hoặc nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở văn phòng thừa phát lại; không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ thủ tục hoặc chi phí thực hiện công việc tại trụ sở văn phòng thừa phát lại; lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu không đúng quy định; thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định, mức phạt “từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” lên “3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng”. Đồng thời, bổ sung thêm hành vi vi phạm: “Thừa phát lại hướng dẫn nhiều hơn 03 người tập sự trong cùng một thời gian” nhằm đảm bảo các Thừa phát lại thực hiện nghiêm túc quy định về hướng dẫn tập sự.
Ngoài ra, khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thi hành án dân sự tại Điều 82 của Nghị định thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
“Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính là Công chức cơ quan Thi hành án dân sự lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định đối với các hành vi trên.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại Điều 86 của Nghị định, cụ thể:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này”.
Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định: kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (thời điểm Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) thì Thừa phát lại được đổi tên thành Thừa hành viên. Văn phòng Thừa phát lại được đổi thành Văn phòng Thi hành án dân sự.
(Có Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo)./.
Bùi Thị Thuỷ - Ban Tổ chức cán bộ
File đính kèm