Một số lưu ý và điểm mới trong thể thức văn bản của Đảng theo quy định mới
18/05/2026
Ngày 09/01/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định số 399-QĐ/TW quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng (sau đây gọi tắt là Quy định số 399-QĐ/TW). Quy định số 399-QĐ/TW quy định toàn diện, mở rộng phạm vi điều chỉnh, cập nhật mô hình tổ chức mới và quy định chi tiết hơn về thẩm quyền, thể thức, quản lý văn bản của Đảng trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách tổ chức bộ máy hiện nay.
Quy định số 399-QĐ/TW có nhiều điểm mới và mở rộng hơn so với Quy định số 66-QĐ/TW. Các điểm mới đáng chú ý gồm:
1. Phạm vi và cấu trúc quy định đầy đủ hơn
Quy định số 399-QĐ/TW gồm 5 phần, 19 điều, quy định tương đối toàn diện từ hệ thống văn bản, nguyên tắc ban hành, sửa đổi, bãi bỏ văn bản, thể loại văn bản, thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản, thể thức bản sao.
Quy định số 66-QĐ/TW trước đây chủ yếu tập trung vào thể loại, thẩm quyền và kỹ thuật trình bày; chưa hệ thống hóa đầy đủ các nguyên tắc và quy trình như Quy định số 399.
2. Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống thể loại văn bản
Quy định số 399-QĐ/TW liệt kê đầy đủ hơn các thể loại văn bản của Đảng, gồm:
* Thể loại văn bản:
1. Cương lĩnh chính trị
Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định.
2. Điều lệ Đảng
Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng.
3. Chiến lược
Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.
4. Nghị quyết
Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.
5. Quyết định
Quyết định là văn bản ghi lại quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.
6. Chỉ thị
Chỉ thị là văn bản để chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.
7. Kết luận
Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.
8. Quy chế
Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.
9. Quy định
Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ.
10. Thông tri
Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị... của cấp ủy, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
11. Hướng dẫn
Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp ủy hoặc của cơ quan đảng cấp trên.
12. Thông báo
Thông báo là văn bản để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện.
13. Thông cáo
Thông cáo là văn bản để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.
14. Tuyên bố
Tuyên bố là văn bản để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.
15. Lời kêu gọi
Lời kêu gọi là văn bản để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.
16. Báo cáo
Báo cáo là văn bản để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, vấn đề, sự việc nhất định.
17. Kế hoạch
Kế hoạch là văn bản để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
18. Quy hoạch
Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.
19. Chương trình
Chương trình là văn bản để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể.
20. Đề án
Đề án là văn bản để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
21. Phương án
Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức.
22. Dự án
Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra.
23. Tờ trình
Tờ trình là văn bản để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.
24. Công văn
Công văn là văn bản để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.
25. Biên bản
Biên bản là văn bản ghi diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng, hội nghị của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.
* Các loại văn bản, giấy tờ hành chính
Các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng dùng các loại văn bản, giấy tờ hành chính sau đây:
1. Giấy giới thiệu
Giấy giới thiệu là văn bản để giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức khi đi liên hệ giao dịch với cơ quan, tổ chức khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng.
2. Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là văn bản do cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân để xác nhận một vấn đề nào đó.
3. Giấy đi đường
Giấy đi đường là văn bản do cơ quan, tổ chức cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác làm văn bản xác nhận công vụ và là phương tiện để thanh toán các chế độ công tác phí theo quy định.
4. Giấy nghỉ phép
Giấy nghỉ phép là văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ phép theo chế độ quy định.
5. Giấy mời
Giấy mời là văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để mời tập thể hoặc cá nhân tham dự các hoạt động mang tính sự kiện sắp được tổ chức (cuộc họp, hội nghị, hội thảo...).
6. Phiếu chuyển
Phiếu chuyển là văn bản của cơ quan, tổ chức để gửi kèm văn bản đã nhận được đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
7. Phiếu gửi
Phiếu gửi là văn bản để gửi kèm theo tài liệu phát hành đến cơ quan, tổ chức khác, nhằm làm bằng chứng cho việc gửi và nhận tài liệu.
8. Thư công
Thư công là văn bản không chính thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trao đổi việc công với người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác hoặc để thăm hỏi, chúc mừng, cảm ơn, chia buồn... đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng được ban hành các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Quy định số 399-QĐ/TW phân biệt rõ văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành; bổ sung quy định riêng về: giấy tờ hành chính, văn bản chuyên môn nghiệp vụ.
3. Quy định rõ hơn về nguyên tắc ban hành văn bản
Quy định số 399-QĐ/TW bổ sung nguyên tắc: văn bản phải đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; ngôn ngữ phải chính xác, phổ thông, rõ ràng, dễ hiểu và đúng thể thức.
4. Mở rộng và cụ thể hóa thẩm quyền ban hành
Quy định 399 quy định chi tiết thẩm quyền của cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã/phường/đặc khu, tổ chức cơ sở đảng, cơ quan tham mưu giúp việc, ban chỉ đạo, hội đồng…
Quy định số 399-QĐ/TW đã cập nhật mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
5. Các thành phần thể thức bắt buộc
Quy định số 399-QĐ/TW quy định chuẩn hóa mạnh hơn về thể thức văn bản, có 09 thành phần thể thức bắt buộc gồm:
1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".
2. Tên cơ quan ban hành văn bản.
3. Số và ký hiệu văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản.
7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
6. Bổ sung quy định về sửa đổi, thay thế, bãi bỏ văn bản
Quy định số 399-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thay thế Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng và Quy định số 223-QĐ/TW, ngày 06/3/2020 của Ban Bí thư bổ sung thẩm quyền ban hành văn bản của Ban Bí thư tại Khoản 4, Điều 6 Quy định số 66-QĐ/TW.
- Bãi bỏ Công văn số 5053-CV/VPTW/nb, ngày 11/3/2019 của Văn phòng Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của học viện, trường chính trị, trung tâm chính trị và Công văn số 16915-CV/VPTW, ngày 21/8/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về thẩm quyền ban hành văn bản của cấp ủy cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp./.
Nguyễn Thị Phương Loan – Ban Tổ chức cán bộ