Gia Lai: Thi hành án dân sự tỉnh triển khai kế hoạch hành động 100 ngày thực hiện việc chuyển đổi số trong công tác thi hành án dân sự theo Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
12/08/2026
Để triển khai kế hoạch của Bộ Tư pháp, Cục Quản lý Thi hành án dân sự (THADS) về hành động 100 ngày triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực THADS; mới đây Thi hành án dân sự tỉnh đã ban hành chương trình, kế hoạch hành động để thực hiện trong toàn tỉnh. Đây là nhiệm vụ rất quan trọng, để chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu, phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai, thực hiện nhiệm vụ thi hành án trong thời gian đến. Kế hoạch đã quán triệt đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ; xác định chất lượng dữ liệu là điều kiện trực tiếp để quản lý, chỉ đạo, điều hành, báo cáo thống kê và tổ chức thi hành án đúng pháp luật. Tập trung thực hiện đúng các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, trọng tâm là: rà soát thông tin đương sự; bổ sung, xác thực thông tin định danh; đối chiếu Nền tảng số với hồ sơ nghiệp vụ; xử lý chênh lệch về số tiền, trạng thái nghĩa vụ và trạng thái hồ sơ; quản lý đầy đủ các trường hợp chưa thể làm sạch để có biện pháp xử lý. Thiết lập cơ chế giao trách nhiệm đến từng đơn vị, từng Chấp hành viên, từng hồ sơ và từng nhóm dữ liệu. Qua đó, hình thành phương thức kiểm soát dữ liệu thường xuyên theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, không kết thúc trách nhiệm quản trị dữ liệu khi Chiến dịch 100 ngày kết thúc. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng; Chấp hành viên chịu trách nhiệm cuối cùng đối với chất lượng, tính chính xác dữ liệu tại các hồ sơ được phân công thực hiện, kể cả trường hợp công chức khác hỗ trợ thao tác.
Kế hoạch đã xác định phạm vi dữ liệu là toàn bộ hồ sơ thi hành án đang được quản lý, tạo lập trên Nền tảng số; dữ liệu đương sự, nghĩa vụ, số tiền, trạng thái, tài sản, văn bản và dữ liệu có liên quan trên phần mềm kế toán nghiệp vụ, biên lai điện tử và hệ thống văn bản điều hành. Thời gian chiến dịch được kéo dài, từ ngày 01/8/2026 đến hết ngày 08/11/2026, tương ứng 100 ngày. Dữ liệu tại thời điểm này được dùng để giao khối lượng và tính tiến độ; dữ liệu phát sinh sau thời điểm chốt được theo dõi riêng nhưng phải kiểm soát ngay từ khi tạo lập. Về nguyên tắc xác nhận kết quả, một hồ sơ được tính là đã rà soát khi đã kiểm tra đủ trường dữ liệu cốt lõi, có căn cứ đối chiếu và người chịu trách nhiệm xác nhận. Trường hợp chưa thể điều chỉnh phải có mã ngoại lệ, nguyên nhân, tài liệu đã kiểm tra, hướng xử lý, người chịu trách nhiệm và hạn tiếp tục xử lý.
Về thời hạn 100 ngày thực hiện, tính từ ngày 01/8/2026 đến ngày 08/11/2026. Trong đó, ngày 03/8/2026, quán triệt 100% công chức, người lao động trong toàn tỉnh về kế hoạch, phạm vi trách nhiệm và quy tắc xử lý dữ liệu; sau đó, giao trách nhiệm 100% hồ sơ thuộc đường cơ sở được gắn đơn vị, Chấp hành viên, người chịu trách nhiệm để thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, thu thập, cập nhật các thông tin vào phần mềm đảm bảo chính xác các thông tin, mã định danh giữa hồ sơ thi hành án và phần mềm. Đến ngày 08/11/2026 hoàn thành kế hoạch 100 ngày, dữ liệu cốt lõi 100% hồ sơ được kiểm tra về số tiền, trạng thái nghĩa vụ, trạng thái hồ sơ và mốc thời gian; dữ liệu đủ căn cứ phải thống nhất với hồ sơ nghiệp vụ, đủ các điền kiện để vận hành và khai thác trên phần mền theo qui định.
Các nhiệm vụ giao cho các phòng chuyên môn, phòng THADS khu vực trong tỉnh: Quán triệt và phân định phạm vi nhiệm vụ trong đơn vị; phổ biến mục tiêu, yêu cầu, mốc thời gian; xác định rõ các nhiệm vụ từng cá nhân thực hiện. Chốt đường cơ sở và giao hồ sơ, trích xuất danh sách hồ sơ; phân loại theo đơn vị, Chấp hành viên, nhóm lỗi và mức độ ưu tiên; giao đến từng cá nhân bằng danh sách hoặc phiếu giao việc. Trong thời gian của chiến dịch phải rà soát làm sạch thông tin đương sự, trong đó rà soát họ tên, ngày/năm sinh, giới tính, số định danh/CCCD, địa chỉ, vai trò; đối chiếu tài liệu trong hồ sơ; xác thực trên chức năng của phần mềm; quản lý riêng trường hợp không khớp, trùng hoặc thiếu căn cứ. Đối chiếu dữ liệu nghiệp vụ cốt lõi, trong đó đối chiếu bản án, quyết định, quyết định thi hành án, người được/người phải thi hành án, nghĩa vụ, số tiền, lãi, tài sản, kết quả đã thi hành, còn phải thi hành, trạng thái nghĩa vụ, trạng thái hồ sơ và các mốc ngày. Đối chiếu kế toán và biên lai, phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán các đơn vị liên quan kiểm tra chênh lệch giữa Nền tảng số với phần mềm kế toán nghiệp vụ, chứng từ thu - chi và biên lai điện tử; chỉ điều chỉnh khi xác định đúng nguồn sai và đúng thẩm quyền. Quản lý trường hợp chưa thể làm sạch, trong đó cần lập danh sách ngoại lệ theo mẫu thống nhất; phân loại nguyên nhân do thiếu tài liệu, dữ liệu nguồn không khớp, lỗi hệ thống hoặc cần xin ý kiến nghiệp vụ; không coi ngoại lệ là hồ sơ đã làm sạch. Kiểm tra và nghiệm thu, thực hiện tự kiểm tra của cá nhân; kiểm tra cấp đơn vị; kiểm tra chéo cấp tỉnh theo rủi ro. Hồ sơ thay đổi số tiền, chủ thể hoặc trạng thái kết thúc phải được kiểm tra tăng cường. Chuẩn bị đầu mối, tài khoản, dữ liệu và tổ chức sử dụng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh theo hướng dẫn của Cục Quản lý THADS. Theo kế hoạch, quá trình kiểm tra, chuẩn hóa dự liệu các đơn vị báo cáo tất cả các thông tin rà soát, cập nhật, thu thập CCCD về THADS tỉnh vào thứ Sáu hằng tuần để tổng hợp, hướng dẫn, chỉ đạo. Sau chiến dịch tiếp tục duy trì kiểm tra dữ liệu phát sinh mới, không để tái tạo lỗi đã xử lý; đồng thời đánh giá kết quả thực hiện chiến dịch 100 ngày trong toàn tỉnh để chỉ đạo, tổ chức thực hiện trong thời gian đến, phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong thời gian đến./.
Văn phòng THADS tỉnh