Căn cứ Điều 101 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ các Quyết định thi hành án số 597/QĐ-CCTHADS ngày 10 tháng 5 năm 2024; số 613/QĐ-CCTHADS ngày 14 tháng 5 năm 2024;Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án số 88; số 89/QĐ-CCTHADS ngày 19 tháng 9 năm 2024; số 49/QĐ-CCTHADS ngày 09 tháng 10 năm 2024; số 13; số 14/QĐ-CCTHADS ngày 02 tháng 10 năm 2024; số 152/QĐ-CCTHADS ngày 06 tháng 11 năm 2024; số 21/QĐ-CCTHADS ngày 02 tháng 10 năm 2024; số 29; số 30; số 31/QĐ-CCTHADS ngày 07 tháng 10 năm 2024; số 68; số 71/QĐ-CCTHADS ngày 21 tháng 10 năm 2024; số 78/QĐ-CCTHADS ngày 22 tháng 10 năm 2024; số 113; số 115; số 116/QĐ-CCTHADS ngày 25 tháng 10 năm 2024; số 199/QĐ-CCTHADS ngày 15 tháng 11 năm 2024; số 241; số 244; số 245; số 246; số 247/QĐ-CCTHADS ngày 02 tháng 12 năm 2024; số 321/QĐ-CCTHADS ngày 20 tháng 12 năm 2024; số 567/QĐ-CCTHADS ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hánh án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An;
Căn cứ Quyết định cưỡng chế thi hành án số 02/QĐ-CCTHADS ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chấp hành viên Chi cục Thi hánh án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An;
Căn cứ Biên bản kê biên, xử lý tài sản ngày 10 và 11 tháng 12 năm 2024 của Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa; |
Căn cứ kết quả thẩm định giá Chứng thư thẩm định giá số 330/2025/130 ngày 31/03/2025 của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Đầu tư và Thẩm định giá LAHA;
Căn cứ Thông báo số 287/TB-ĐG ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong;
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa thông báo về việc tổ chức bán đấu giá tài sản như sau:
- Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá tài sản:
Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong, địa chỉ: số 276 Quốc lộ 62, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.
b) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá:
* Tài sản 01: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 39 (thửa đất cũ số 385, tờ bản đồ cũ số 18); tọa lạc tại ấp Ông Quới, xã Thạnh Phước, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm).
* Tài sản 02: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 758, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 566, tờ bản đồ cũ số 09); tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm).
* Tài sản 03: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 832 (thửa đất cũ số 679); thuộc thửa đất số 834 (thửa đất cũ số 676); thuộc thửa đất số 833 (thửa đất cũ số 677); thuộc thửa đất số 842 (thửa đất cũ số 725); cùng tờ bản đồ số 17 (tờ bản đồ cũ số 09); cùng tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm + Nguyễn Thị Giấy).
* Tài sản 04: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1090 (thửa đất cũ số 799), thuộc thửa đất số 1110 (thửa đất cũ số 804), thuộc thửa đất số 1067 (thửa đất cũ số 774), thuộc thửa đất số 1109 (thửa đất cũ số 818), thuộc thửa đất số 1044 (thửa đất cũ số 750), thuộc thửa đất số 1089 (thửa đất cũ số 788), thuộc thửa đất số 857; cùng tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ cũ số 08); cùng tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm).
* Tài sản 05: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 815 (thửa đất cũ số 680), tờ bản đồ số 17 (tờ bản đồ cũ số 09); tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm + Nguyễn Thị Giấy).
* Tài sản 06: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 788 (thửa đất cũ số 626), tờ bản đồ số 17 (tờ bản đồ cũ số 09); tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm).
* Tài sản 07: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1162 (thửa đất cũ số 1205), thuộc thửa đất số 1161 (thửa đất cũ số 1206), thuộc thửa đất số 1163 (thửa đất cũ số 1251), thuộc thửa đất số 1179 (thửa đất cũ số 1326), thuộc thửa đất số 1325; cùng tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ cũ số 08); cùng tọa lạc tại ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm + Nguyễn Thị Giấy).
* Tài sản 08: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ số 5-2; tọa lạc tại khu phố 02, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Tài sản trên của ông Lê Văn Mẩm (Mẫm) và bà Nguyễn Thị Giấy
(Tên tổ chức, cá nhân: Lê Văn Mẩm).
Đặc điểm của tài sản:
- Tài sản 01: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 39 (thửa đất cũ số 385, tờ bản đồ cũ số 18), diện tích thực tế 19.118,6m2 (trong đó diện tích HLBVATCT kênh là 828m2), loại đất LUC;
- Tài sản 02: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 758, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 566, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 3.211m2 (trong đó diện tích HLBVATCT kênh là 342m2), loại đất LUC;
- Tài sản 03:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 832, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 679, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 5.930m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 37m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 834, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 676, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 5.901m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 378m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 833, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 677, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 4.902m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 133m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 842, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 725, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 375m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 204m2), loại đất LUC; tọa lạc tại xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1090, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 799, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 6.927,9m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 90m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1110, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 804, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 2.154,7m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 89m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1067, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 774, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 729,2m2, loại đất RSX;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1109, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 818, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 660,6m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 28m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1044, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 750, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 385,1m2, loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1089, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 788, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 7.936,6m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 170m2), loại đất LUC;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 857, tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế sử dụng không còn do giảm đê bao nhánh rẻ Rạch ông Bương;
- Tài sản 05: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 815, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 680, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 4.156,6m2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 98m2), loại đất LUC;
- Tài sản 06: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 788, tờ bản đồ số 17 (thửa đất cũ số 626, tờ bản đồ cũ số 09), diện tích thực tế 5.117,9m2, loại đất LUC;
- Tài sản 07:
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1162, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 1205, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 4.288m
2, loại đất LUC;
+Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1161, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 1206, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 864,6m
2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 138m2), loại đất HNK;
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1163, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 1251, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 3.600m
2, loại đất LUC;
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1179, tờ bản đồ số 16 (thửa đất cũ số 1326, tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 272,1m
2, loại đất HNK;
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1325, tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ cũ số 08), diện tích thực tế 178m
2 (trong đó diện tích HLBVATCT rạch là 117m2), loại đất HNK;
Tài sản 08: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ số 5-2, diện tích 100m
2, loại đất ODT
, tọa lạc tại thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa.
c) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;
- Ngày giờ bắt đầu, hết hạn xem tài sản trong giờ hành chính (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật): Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
- Địa điểm xem tài sản: tại nơi tọa lạc các thửa đất.
d) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá;
- Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá trong giờ hành chính (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật): Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
- Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật): Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
- Địa điểm bán hồ sơ Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong, địa chỉ: số 276 Quốc lộ 62, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.
đ) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá;
- Giá khởi điểm tài sản 01: 2.103.046.000 đồng (Hai tỷ, một trăm lẻ ba triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 02: 510.549.000 đồng (Năm trăm mười triệu, năm trăm bốn mươi chín ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 03: 1.539.720.000 đồng (Một tỷ, năm trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm hai mươi ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 04: 1.691.469.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm sáu mươi chín ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 05: 390.711.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu, bảy trăm mười một ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 06: 409.432.000 đồng (Bốn trăm lẻ chín triệu, bốn trăm ba mươi hai ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 07: 736.216.000 đồng (Bảy trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm mười sáu ngàn đồng).
- Giá khởi điểm tài sản 08: 603.900.000 đồng (Sáu trăm lẻ ba triệu, chín trăm ngàn đồng).
- Lưu ý: Giá khởi điểm tài sản trên chưa bao gồm thuế, phí và các lệ phí liên quan; người trúng đấu giá tự chịu trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản và phải nộp các khoản phí, lệ phí, thuế theo quy định của pháp luật.
e) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;
- Tiền mua hồ sơ: tài sản 01,03,04: 400.000 đồng (Bốn trăm ngàn đồng)/hồ sơ. Tài sản 02,05,06,07,08: 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng)/hồ sơ.
- Tiền đặt trước tài sản 01 (20%): 420.609.200 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu, sáu trăm lẻ chín ngàn, hai trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 02 (20%): 102.109.800 đồng (Một trăm lẻ hai triệu, một trăm lẻ chín ngàn, tám trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 03 (20%): 307.944.000 đồng (Ba trăm lẻ bảy triệu, chín trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 04 (20%): 338.293.800 đồng (Ba trăm ba mươi tám triệu, hai trăm chín mươi ba ngàn, tám trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 05 (20%): 78.142.200 đồng (Bảy mươi tám triệu, một trăm bốn mươi hai ngàn, hai trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 06 (20%): 81.886.400 đồng (Tám mươi mốt triệu, tám trăm tám mươi sáu ngàn, bốn trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 07 (20%): 147.243.200 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm đồng).
- Tiền đặt trước tài sản 08 (20%): 120.780.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu, bảy trăm tám mươi ngàn đồng).
- Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
g) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:
- Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá trong giờ hành chính (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật): Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
- Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật): Từ 08h00 ngày 19/05/2025 đến 17h00 ngày 17/06/2025.
- Địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: tại Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong - Số 276 Quốc Lộ 62, phường 1, Tp.Tân An, Long An.
- Khách hàng có nhu cầu, có khả năng tài chính và đủ điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá khi tuân thủ quy định tại điều 38 của Luật đấu giá tài sản 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2024) trừ trường hợp quy định tại khoản 4 của điều 38 của Luật này. Có phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong ban hành; bản sao y căn cước công dân/giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc photo đem theo bản chính để đối chiếu,… nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước tham gia đấu giá theo đúng quy định tại điểm d và điểm e thông báo này.
- Tuân thủ theo Quy chế cuộc đấu giá số 287/QC-TP ngày 15/05/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong ban hành.
- Lưu ý: Tài sản đấu giá là tài sản thi hành án, trước khi mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức phiên đấu giá. Người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho khách hàng đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
h) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;
- Thời gian tổ chức phiên đấu giá: ngày 20/06/2025 (Tài sản 01 lúc 08h00, tài sản 04 lúc 08h30, tài sản 03 lúc 09h00, tài sản 07 lúc 09h30, tài sản 08 lúc 10h00, tài sản 02 lúc 10h30, tài sản 06 lúc 13h30, tài sản 05 lúc 14h00).
- Địa điểm tổ chức phiên đấu giá: hội trường Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong - Số 276 Quốc Lộ 62, phường 1, Tp.Tân An, Long An.
i) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;
- Hình thức đấu giá: Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá.
Tổ chức, cá nhân, có nhu cầu mua đấu giá tài sản xin liên hệ và nộp hồ sơ tại Công ty Đấu giá Hợp danh Tiên Phong.
- Địa chỉ: Số 276 Quốc Lộ 62, phường 1, Tp.Tân An, tỉnh Long An, điện thoại: 0272.3 581.359 Fax: 0272. 3 581.337.
Trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá và có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho khách hàng đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết./.