Kết quả thi hành án dân sự 12 tháng năm 2025 (từ 01/10/2024 đến hết 30/9/2025)

25/11/2025


Thực hiện Thông tư số 05/2024/TT-BTP ngày 10/6/2024 của Bộ Tư pháp Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (THADS), theo dõi thi hành án hành chính (THAHC) và chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Quản lý THADS về việc xây dựng báo cáo phục vụ sơ kết công tác THADS, Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án (Ban IV) tổng hợp báo cáo kết quả thi hành án dân sự 12 tháng năm 2025 như sau:
I. KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN THADS
1. Kết quả THADS toàn quốc (Bao gồm THA Quân đội)
a. Về việc
- Tổng số giải quyết 1.077.003 việc[1], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 381.369 việc;
+ Thụ lý mới 695.634 việc, giảm 12.827 việc (giảm 1,81%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 12.044 việc, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 540 việc, tổng số phải thi hành 1.064.419 việc, tăng 41.288 (tăng 4,04%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 685.898 việc, giảm 55.342 việc (giảm 7,47%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 64,44% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 293.354 việc, 27,56% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 202.510 việc;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 577.876 việc, giảm 43.692 việc (giảm 7,03%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 84,25% (tăng 0,40%) so với cùng kỳ năm 2024, cao hơn 0,35% so với chỉ tiêu của Cục Quản lý THADS giao trên 83,90%;
- Số việc chuyển kỳ sau 486.543 việc, tăng 84.980 việc (tăng 21,16%) so với cùng kỳ năm 2024;
b. Về tiền
- Tổng số giải quyết 738.440 tỷ 245 triệu 582 nghìn đồng[2], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 371.155 tỷ 675 triệu 887 nghìn đồng;
+ Thụ lý mới 367.284 tỷ 569 triệu 694 nghìn đồng, tăng 121.797 tỷ 134 triệu 871 nghìn đồng (tăng 49,61%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 49.719 tỷ 457 triệu 068 nghìn đồng, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 1.798 tỷ 981 triệu 387 nghìn đồng, tổng số phải thi hành 686.921 tỷ 807 triệu 127 nghìn đồng, tăng 186.840 tỷ 609 triệu 051 nghìn đồng (tăng 37,36%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 267.640 tỷ 953 triệu 403 nghìn đồng, tăng 39.597 tỷ 715 triệu 992 nghìn đồng (tăng 17,36%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 38,96% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 297.642 tỷ 232 triệu 434 nghìn đồng, chiếm 43,33% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 80.341 tỷ 312 triệu 765 nghìn đồng;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 150.218 tỷ 396 triệu 045 nghìn đồng, tăng 32.869 tỷ 138 triệu 986 nghìn đồng (tăng 28,01%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 56,13% (tăng 4,67%) so với cùng kỳ năm 2024, cao hơn 4,23% so với chỉ tiêu của Tổng cục giao trên 51,90%;
- Số tiền chuyển kỳ sau 536.703 tỷ 411 triệu 082 nghìn đồng, tăng 153.971 tỷ 470 triệu 064 nghìn đồng (tăng 40,23%) so với cùng kỳ năm 2024.
2. Kết quả THADS của 34 THADS tỉnh, thành phố (Không bao gồm THA Quân đội)
a. Về việc
- Tổng số giải quyết 1.075.576 việc[3], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 380.940 việc;
+ Thụ lý mới 694.636 việc, giảm 12.825 việc (giảm 1,81%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 12.006 việc, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 540 việc, tổng số phải thi hành 1.063.030 việc, tăng 41.247 (tăng 4,04%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 684.604 việc, giảm 55.370 việc (giảm 7,48%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 64,40% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 293.268 việc, 27,59% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 202.125 việc;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 576.884 việc, giảm 43.773 việc (giảm 7,05%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 84,27% (tăng 0,39%) so với cùng kỳ năm 2024, cao hơn 0,37% so với chỉ tiêu của Tổng cục giao trên 83,90%;
- Số việc chuyển kỳ sau 486.146 việc, tăng 85.020 việc (tăng 21,20%) so với cùng kỳ năm 2024;
b. Về tiền
- Tổng số giải quyết 735.287 tỷ 060 triệu 687 nghìn đồng[4], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 368.245 tỷ 420 triệu 050 nghìn đồng;
+ Thụ lý mới 367.041 tỷ 640 triệu 636 nghìn đồng, tăng 122.431 tỷ 121 triệu 677 nghìn đồng (tăng 50,05%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 49.670 tỷ 646 triệu 271 nghìn đồng, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 1.798 tỷ 981 triệu 387 nghìn đồng, tổng số phải thi hành 683.817 tỷ 433 triệu 029 nghìn đồng, tăng 188.923 tỷ 678 triệu 094 nghìn đồng (tăng 38,17%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 265.008 tỷ 143 triệu 990 nghìn đồng, tăng 40.232 tỷ 711 triệu 548 nghìn đồng (tăng 17,90%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 38,75% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 297.265 tỷ 999 triệu 743 nghìn đồng, chiếm 43,47% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 78.656 tỷ 831 triệu 642 nghìn đồng;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 150.060 tỷ 740 triệu 148 nghìn đồng, tăng 33.528 tỷ 953 triệu 289 nghìn đồng (tăng 28,77%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 56,62% (tăng 4,78%) so với cùng kỳ năm 2024, cao hơn 4,72% so với chỉ tiêu của Tổng cục giao trên 51,90%;
- Số tiền chuyển kỳ sau 533.756 tỷ 692 triệu 881 nghìn đồng, tăng 155.394 tỷ 724 triệu 804 nghìn đồng (tăng 41,07%) so với cùng kỳ năm 2024.
3. Kết quả thi hành đối với các khoản thu liên quan đến vụ án tham nhũng, kinh tế
a. Về việc
- Tổng số giải quyết 10.504 việc[5], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 3.639 việc;
+ Thụ lý mới 6.865 việc, giảm 3.742 việc (giảm 35,28%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 104 việc, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 7 việc, tổng số phải thi hành 10.393 việc, giảm 2.484 (giảm 19,29%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 7.888 việc, giảm 3.056 việc (giảm 27,92%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 75,90% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 2.163 việc, 20,81% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 1.230 việc;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 6.471 việc, giảm 2.740 việc (giảm 29,75%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 82,04% (giảm 2,13%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Số việc chuyển kỳ sau 3.922 việc, tăng 256 việc (tăng 6,98%) so với cùng kỳ năm 2024;
b. Về tiền
- Tổng số giải quyết 170.119 tỷ 922 triệu 489 nghìn đồng[6], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 82.584 tỷ 540 triệu 073 nghìn đồng;
+ Thụ lý mới 87.535 tỷ 382 triệu 415 nghìn đồng, tăng 55.956 tỷ 681 triệu 510 nghìn đồng (tăng 55.956 tỷ 681 triệu 510 nghìn đồng) so với cùng kỳ năm 2024;
- Sau khi trừ số ủy thác 13.848 tỷ 201 triệu 073 nghìn đồng, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 129 tỷ 376 triệu 296 nghìn đồng, tổng số phải thi hành 156.142 tỷ 345 triệu 119 nghìn đồng, tăng 51.135 tỷ 811 triệu 843 nghìn đồng (tăng 48,70%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 46.960 tỷ 310 triệu 857 nghìn đồng, tăng 8.250 tỷ 383 triệu 665 nghìn đồng (tăng 21,31%) so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 30,08% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 92.511 tỷ 565 triệu 779 nghìn đồng, chiếm 59,25% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 4.487 tỷ 644 triệu 972 nghìn đồng;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 27.416 tỷ 433 triệu 007 nghìn đồng, tăng 5.239 tỷ 194 triệu 757 nghìn đồng (tăng 23,62%) so với cùng kỳ năm 2024; đạt tỉ lệ 58,38% (tăng 1,09%) so với cùng kỳ năm 2024;
- Số tiền chuyển kỳ sau 128.725 tỷ 912 triệu 112 nghìn đồng, tăng 45.896 tỷ 617 triệu 087 nghìn đồng (tăng 55,41%) so với cùng kỳ năm 2024.
4. Kết quả thi hành các khoản thu liên quan đến tổ chức tín dụng (không bao gồm ủy thác thi hành án, số chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng)
Số việc phải thi hành là 58.088 việc với 259.280 tỷ 822 triệu 468 nghìn đồng. Như vậy, số thi hành liên quan đến các tổ chức, tín dụng chiếm 5,94% về việc và 40,06% về tiền so với tổng số việc và tiền phải thi hành của toàn hệ thống.
Đã thi hành xong 6.484 việc, tăng 232 việc (tăng 3,71%) so với cùng kỳ năm 2024. Đã thi hành xong về tiền 36.904 tỷ 545 triệu 082 nghìn đồng, tăng 6.360 tỷ 270 triệu 679 nghìn đồng (tăng 20,82%) so với cùng kỳ năm 2024. Số việc chưa có điều kiện chuyển sổ theo dõi riêng là 12.701 việc và 35.303 tỷ 955 triệu 572 nghìn đồng.
5. Kết quả xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (không bao gồm THADS trong quân đội)
Các cơ quan THADS đã phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp rà soát, lập hồ sơ, đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án 3.156 việc, với số tiền là 132 tỷ 527 triệu 774 nghìn đồng, giảm 2.943 việc (giảm 48,25%), tăng 110 tỷ 326 triệu 295 nghìn đồng (tăng 496,93%) so với cùng kỳ 2024. Kết quả đã xét miễn, giảm được 2.930 việc tương ứng với số tiền 124 tỷ 91 triệu 569 nghìn đồng.
6. Kết quả áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án (không bao gồm THADS trong quân đội)
Số việc cơ quan THADS đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm 15.050 việc, giảm 1.905 việc (giảm 11,24%), số việc thi hành án có ra quyết định cưỡng chế 17.371, giảm 1.480 việc (giảm 7,85%) so với cùng kỳ năm 2024, trong đó có 14.837 trường hợp cưỡng chế không huy động lực lượng, giảm 263 so với cùng kỳ năm 2024; số cưỡng chế có huy động lực lượng là 2.534 trường hợp, giảm 1.217 trường hợp so với cùng kỳ năm 2024 (giảm 32,44%).
Trong số việc đã ra quyết định cưỡng chế, đã thi hành xong 10.053 việc.
7. Kết quả giải quyết khiếu nại (không bao gồm kết quả giải quyết khiếu nại của THADS trong quân đội, Cục Quản lý THADS và Bộ Tư pháp)
- Tổng số đơn khiếu nại tiếp nhận là 10.738 đơn, 1.604 việc khiếu nại, giảm 159 việc (giảm 9,02%) việc so với cùng kỳ năm 2024, trong đó: số việc khiếu nại năm trước chuyển sang là 46 việc; số việc khiếu nại mới nhận là 1.558 việc.
- Trong số việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan THADS, thu hồi thông báo thụ lý 64 việc, đình chỉ giải quyết khiếu nại 240 việc; số khiếu nại đúng toàn bộ 91 việc; số khiếu nại đúng một phần 106 việc; số khiếu nại sai toàn bộ là 1.094 việc; số chưa giải quyết chuyển kỳ sau là 9 việc.
Kết quả giải quyết việc khiếu nại thuộc thẩm quyền đạt 99,44%, tăng 1,55% so với cùng kỳ năm 2024.
8. Kết quả giải quyết tố cáo (không bao gồm kết quả giải quyết tố cáo của THADS trong quân đội, Cục Quản lý THADS và Bộ Tư pháp)
- Tổng số đơn tố cáo tiếp nhận là 4.293 đơn, 784 việc tố cáo, tăng 248 việc (tăng 46,27%) việc so với cùng kỳ năm 2024, trong đó: số việc tố cáo năm trước chuyển sang là 34 việc; số việc tố cáo mới nhận là 750 việc.
- Trong số việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan THADS, thu hồi thông báo thụ lý 33 việc, đình chỉ giải quyết là 84 việc; số tố cáo đúng toàn bộ là 36 việc; số tố cáo đúng một phần là 60 việc; số tố cáo sai toàn bộ là 560 việc; số chưa giải quyết chuyển kỳ sau là 11 việc.
Kết quả giải quyết việc tố cáo thuộc thẩm quyền đạt 98,60%, tăng 6,29% so với cùng kỳ năm 2024.
9. Kết quả giám sát, kiểm sát hoạt động THADS (không bao gồm kết quả của THADS trong quân đội)
- Tổng số cuộc giám sát là 53 cuộc, giảm 82 cuộc (giảm 60,74%) cuộc so với cùng kỳ năm 2024.
Kết quả các cơ quan giám sát đã ban hành 53 kết luận và Cơ quan THADS đã thực hiện 53 kết luận.
- Tổng số kháng nghị đã nhận của cơ quan kiểm sát là 48 bản kháng nghị. Cơ quan THADS đã thực hiện 44 kháng nghị, chưa thực hiện 01 kháng nghị, giải trình đối với 03 kháng nghị.
Tổng số kiến nghị đã nhận của cơ quan kiểm sát là 1.169 bản kiến nghị. Cơ quan THADS đã thực hiện 1.127 bản kiến nghị, chưa thực hiện 20 bản kiến nghị và giải trình đối với 22 bản kiến nghị.
 

[1] Số việc cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 1.037.061 việc; Số thụ lý mới 708.461 việc; Tổng số phải thi hành 1.023.131 việc; Số có điều kiện thi hành 741.240 việc; Số thi hành xong 621.568 việc; Số chuyển kỳ sau 401.563 việc.
[2] Số tiền cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 535.285 tỷ 395 triệu 081 nghìn đồng; Số thụ lý mới 245.487 tỷ 434 triệu 823 nghìn đồng; Tổng số phải thi hành 500.081 tỷ 198 triệu 076 nghìn đồng; Số có điều kiện thi hành 228.043 tỷ 237 triệu 411 nghìn đồng; Số thi hành xong 117.349 tỷ 257 triệu 059 nghìn đồng; Số chuyển kỳ sau 382.731 tỷ 941 triệu 018 nghìn đồng.
[3] Số việc cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 1.035.682 việc; Số thụ lý mới 707.461 việc; Tổng số phải thi hành 1.021.783 việc; Số có điều kiện thi hành 739.974 việc; Số thi hành xong 620.657 việc; Số chuyển kỳ sau 401.126 việc.
[4] Số tiền cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 530.052 tỷ 762 triệu 973 nghìn đồng; Số thụ lý mới 244.610 tỷ 518 triệu 959 nghìn đồng; Tổng số phải thi hành 494.893 tỷ 754 triệu 935 nghìn đồng; Số có điều kiện thi hành 224.775 tỷ 432 triệu 442 nghìn đồng; Số thi hành xong 116.531 tỷ 786 triệu 859 nghìn đồng; Số chuyển kỳ sau 378.361 tỷ 968 triệu 077 nghìn đồng.
[5] Số việc cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 12.979 việc; Số thụ lý mới 10.607 việc; Tổng số phải thi hành 12.877 việc; Số có điều kiện thi hành 10.944 việc; Số thi hành xong 9.211 việc; Số chuyển kỳ sau 3.666 việc.
[6] Số tiền cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 107.258 tỷ 365 triệu 285 nghìn đồng; Số thụ lý mới 31.578 tỷ 700 triệu 905 nghìn đồng; Tổng số phải thi hành 105.006 tỷ 533 triệu 276 nghìn đồng; Số có điều kiện thi hành 38.709 tỷ 927 triệu 192 nghìn đồng; Số thi hành xong 22.177 tỷ 238 triệu 250 nghìn đồng; Số chuyển kỳ sau 82.829 tỷ 295 triệu 025 nghìn đồng.
File đính kèm