Thực hiện Thông tư số 05/2024/TT-BTP ngày 10/6/2024 của Bộ Tư pháp Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (THADS), theo dõi thi hành án hành chính (THAHC) và chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Quản lý THADS về việc xây dựng báo cáo kết quả công tác THADS, Ban Chuyển đổi số và Thống kê dữ liệu thi hành án tổng hợp báo cáo kết quả thi hành án dân sự 01 tháng năm 2026 như sau:
- Kết quả thi hành án dân sự
a. Về việc
- Tổng số giải quyết 539.998 việc
[1], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 486.913 việc;
+ Thụ lý mới 53.085 việc, giảm 27.209 việc (
giảm 33,89%) so với cùng kỳ năm 2025;
- Sau khi trừ số ủy thác 160 việc, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 45 việc, tổng số phải thi hành 539.793 việc, tăng 59.625 (tăng 12,42%) so với cùng kỳ năm 2025, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 250.425 việc, tăng 26.257 việc (tăng 11,71%) so với cùng kỳ năm 2025, chiếm
46,39% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 258.730 việc, 47,93% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 193.835 việc;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 21.062 việc, giảm 14.949 việc (giảm 41,51%) so với cùng kỳ năm 2025; đạt tỉ lệ
8,41% (giảm 7,65%) so với cùng kỳ năm 2025, còn thiếu 75,49% so với chỉ tiêu của Cục Quản lý THADS tạm giao trên 83,90%;
- Số việc chuyển kỳ sau 518.731 việc, tăng 74.574 việc (tăng 16,79%
) so với cùng kỳ năm 2025;
b. Về tiền
- Tổng số giải quyết 563.460 tỷ 141 triệu 977 nghìn đồng
[2], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 533.975 tỷ 260 triệu 596 nghìn đồng;
+ Thụ lý mới 29.484 tỷ 881 triệu 381 nghìn đồng, giảm 11.336 tỷ 406 triệu 869 nghìn đồng (
giảm 27,77%) so với cùng kỳ năm 2025;
- Sau khi trừ số ủy thác 251 tỷ 558 triệu 082 nghìn đồng, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 4 tỷ 011 triệu 293 nghìn đồng, tổng số phải thi hành 563.204 tỷ 572 triệu 601 nghìn đồng, tăng 145.911 tỷ 236 triệu 719 nghìn đồng (tăng 34,97%) so với cùng kỳ năm 2025, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 247.703 tỷ 218 triệu 402 nghìn đồng, tăng 77.809 tỷ 463 triệu 790 nghìn đồng (tăng 45,80%) so với cùng kỳ năm 2025, chiếm
43,98% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 260.005 tỷ 029 triệu 746 nghìn đồng, chiếm 46,17% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 75.529 tỷ 281 triệu 992 nghìn đồng;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 6.606 tỷ 621 triệu 478 nghìn đồng, giảm 2.135 tỷ 721 triệu 947 nghìn đồng (giảm 24,43%) so với cùng kỳ năm 2025; đạt tỉ lệ
2,67% (giảm 2,48%) so với cùng kỳ năm 2025, còn thiếu 49,23% so với chỉ tiêu của Cục Quản lý THADS tạm giao trên 51,90%;
- Số tiền chuyển kỳ sau 556.597 tỷ 951 triệu 123 nghìn đồng, tăng 148.046 tỷ 958 triệu 666 nghìn đồng (
tăng 36,24%) so với cùng kỳ năm 2025.
- Kết quả thi hành án tham nhũng, kinh tế chung
a. Về việc
- Tổng số giải quyết 3.995 việc
[3], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 3.874 việc;
+ Thụ lý mới 121 việc, giảm 1.401 việc (
giảm 92,05%) so với cùng kỳ năm 2025;
- Sau khi trừ số ủy thác 3 việc, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 0 việc, tổng số phải thi hành 3.992 việc, giảm 603 (giảm 13,12%) so với cùng kỳ năm 2025, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 1.875 việc, giảm 960 việc (giảm 33,86%) so với cùng kỳ năm 2025, chiếm
46,97% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 2.029 việc, 50,83% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 1.478 việc;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 79 việc, giảm 717 việc (giảm 90,08%) so với cùng kỳ năm 2025; đạt tỉ lệ
4,21% (giảm 23,86%) so với cùng kỳ năm 2025;
- Số việc chuyển kỳ sau 3.913 việc, tăng 114 việc (tăng 3,00%
) so với cùng kỳ năm 2025;
b. Về tiền
- Tổng số giải quyết 129.920 tỷ 209 triệu 982 nghìn đồng
[4], trong đó:
+ Số cũ chuyển sang (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 128.590 tỷ 549 triệu 430 nghìn đồng;
+ Thụ lý mới 1.329 tỷ 660 triệu 552 nghìn đồng, giảm 731 tỷ 345 triệu 294 nghìn đồng (
giảm 731 tỷ 345 triệu 294 nghìn đồng) so với cùng kỳ năm 2025;
- Sau khi trừ số ủy thác 2 tỷ 378 triệu 600 nghìn đồng, thu hồi, hủy quyết định thi hành án 0 đồng, tổng số phải thi hành 129.917 tỷ 831 triệu 382 nghìn đồng, tăng 45.074 tỷ 727 triệu 532 nghìn đồng (tăng 53,13%) so với cùng kỳ năm 2025, trong đó:
+ Có điều kiện thi hành 42.816 tỷ 776 triệu 146 nghìn đồng, tăng 21.169 tỷ 663 triệu 168 nghìn đồng (tăng 97,79%) so với cùng kỳ năm 2025, chiếm
32,96% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) 83.467 tỷ 698 triệu 165 nghìn đồng, chiếm 64,25% trong tổng số phải thi hành;
+ Chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng 4.092 tỷ 035 triệu 448 nghìn đồng;
Trong số có điều kiện thi hành, thi hành xong 72 tỷ 986 triệu 248 nghìn đồng, giảm 929 tỷ 299 triệu 460 nghìn đồng (giảm 92,72%) so với cùng kỳ năm 2025; đạt tỉ lệ
0,17% (giảm 4,46%) so với cùng kỳ năm 2025;
- Số tiền chuyển kỳ sau 129.844 tỷ 845 triệu 134 nghìn đồng, tăng 46.004 tỷ 026 triệu 993 nghìn đồng (
tăng 54,87%) so với cùng kỳ năm 2025.
3. Nhận xét, đánh giá
- Trên cơ sở báo cáo của THADS tỉnh, thành phố cho thấy: các địa phương thực hiện nghiêm Chế độ báo cáo thống kê đúng, đầy đủ biểu mẫu, phương pháp tính được thực hiện theo Thông tư số 05/2024/TT-BTP ngày 10/6/2024 của Bộ Tư pháp Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (THADS), theo dõi thi hành án hành chính (THAHC). Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng, gửi báo cáo đã đi vào nề nếp, rút ngắn thời gian xây dựng báo cáo thống kê, kịp thời phục vụ nhu cầu sử dụng số liệu, thông tin thống kê trong quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự.
- Kết quả thi hành án dân sự
về việc giảm 7,65%,
về tiền giảm 2,48%. Bên cạnh một số địa phương đạt kết quả thi hành án về việc cao như: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Tuyên Quang, Hà Tĩnh thì vẫn còn một số địa phương có kết quả thi hành án về việc thấp như: Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh. Một số địa phương có kết quả thi hành án về tiền cao như: Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Tuyên Quang. Những địa phương có kết quả thi hành án về tiền thấp như: Quảng Ninh, Quảng Trị, Đồng Tháp, Đồng Nai, Gia Lai.
- Tỷ lệ án chuyển kỳ sau về việc
tăng 16,79%, về tiền
tăng 36,24% so với cùng kỳ năm 2025.
[1] Số việc cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 480.812 việc; Số thụ lý mới 80.294 việc; Tổng số phải thi hành 480.168 việc; Số có điều kiện thi hành 224.168 việc; Số thi hành xong 36.011 việc; Số chuyển kỳ sau 444.157 việc.
[2] Số tiền cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 418.741 tỷ 896 triệu 716 nghìn đồng; Số thụ lý mới 40.821 tỷ 288 triệu 251 nghìn đồng; Tổng số phải thi hành 417.293 tỷ 335 triệu 882 nghìn đồng; Số có điều kiện thi hành 169.893 tỷ 754 triệu 612 nghìn đồng; Số thi hành xong 8.742 tỷ 343 triệu 425 nghìn đồng; Số chuyển kỳ sau 408.550 tỷ 992 triệu 457 nghìn đồng.
[3] Số việc cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 4.602 việc; Số thụ lý mới 1.522 việc; Tổng số phải thi hành 4.595 việc; Số có điều kiện thi hành 2.835 việc; Số thi hành xong 796 việc; Số chuyển kỳ sau 3.799 việc.
[4] Số tiền cùng kỳ năm 2024, Tổng số giải quyết 84.993 tỷ 317 triệu 060 nghìn đồng; Số thụ lý mới 2.061 tỷ 005 triệu 846 nghìn đồng; Tổng số phải thi hành 84.843 tỷ 103 triệu 850 nghìn đồng; Số có điều kiện thi hành 21.647 tỷ 112 triệu 979 nghìn đồng; Số thi hành xong 1.002 tỷ 285 triệu 708 nghìn đồng; Số chuyển kỳ sau 83.840 tỷ 818 triệu 142 nghìn đồng.