Những điểm mới về thu, nộp đảng phí đối với Đảng viên

24/02/2026


Ngày 03/02/2026, Bộ Chính trị đã ban hành Quy định số 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí. Quy định số 01-QĐ/TW quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp.  Cụ thể gồm nội dung chính như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Toàn bộ đảng viên và tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng.
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Trách nhiệm của đảng viên:
 -  Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng. Đảng viên có trách nhiệm báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập của mình làm căn cứ đóng đảng phí theo quy định.
- Chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với trường hợp đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng.
3. Thời điểm đóng đảng phí
Đảng viên ở trong nước (gồm cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ
4. Phương thức đóng đảng phí
- Trừ các trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp đảng phí của tổ chức đảng các cấp đều phải thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định, lộ trình, hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền đảng phí. Tổ chức đảng quyết định hình thức quản lý số dư tiền đảng phí được để lại của mình (bằng tiền mặt hoặc trên tài khoản ngân hàng, kho bạc), bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu tổ chức đảng.
- Lộ trình đóng đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
5. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
* Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội:
- Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.
- Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
- Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
- Đảng viên không hưởng lương hưu:
a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau: Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng. Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
b) Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, Điểm 2.2, Khoản 2 Điều này.
6. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài
- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
- Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng ủy Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng ủy Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.
- Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho phù hợp, Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.
7. Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
* Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
* Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận hoặc đảng bộ cơ sở báo cáo cấp ủy cơ sở cấp trên xem xét, quyết định mức, thời gian miễn, giảm đóng đảng phí của đảng viên thuộc chi bộ mình. Chi bộ cơ sở xem xét, quyết định đối với đảng viên thuộc chi bộ cơ sở. Đảng viên thuộc chi bộ trực thuộc đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, quyết định.
* Đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng vì lý do hoạt động ở xa nơi cư trú, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở nơi chưa có tổ chức đảng, không thể thực hiện được việc đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì báo cáo chi bộ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền (cơ quan cho tạm miễn sinh hoạt đảng) cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong thời gian tối đa bằng thời gian được tạm miễn sinh hoạt đảng. Các trường hợp khác cần xem xét, cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí (nếu có), thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
* Không thu đảng phí của đảng viên trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam, đảng viên bị toà án tuyên phạt từ hình thức cải tạo không giam giữ trở lên. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong các trường hợp khác thì chi bộ xem xét, lựa chọn hình thức thu đảng phí cho phù hợp. Trường hợp do điều kiện bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh,...), đảng viên không có khả năng đóng đảng phí thì chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở) báo cáo đảng ủy cơ sở cấp trên hoặc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở (ở nơi không có đảng ủy cơ sở) xem xét, quyết định miễn đóng đảng phí cho đảng viên; đảng viên sinh hoạt tại chi bộ cơ sở thì chi bộ cơ sở xem xét, quyết định.
8. Phân bổ đảng phí thu được
* Đối với tổ chức đảng ở trong nước:
- Chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở):
+ Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
+ Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
- Đảng ủy bộ phận: Được để lại 30% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho chi bộ trực thuộc.
- Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở được giao một số quyền của cấp trên cơ sở: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
- Đảng ủy cấp trên cơ sở:
+ Đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
+ Các đảng ủy cấp trên cơ sở còn lại: Được để lại 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được để lại 50%, nộp về Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng) 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
* Đối với tổ chức đảng ở nước ngoài:
- Chi bộ trực thuộc, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy nước sở tại được để lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50% số đảng phí thu được.
- Chi bộ, đảng ủy nước sở tại được để lại 70%, nộp 30% số đảng phí thu được về Đảng ủy Bộ Ngoại giao.
- Đảng ủy Bộ Ngoại giao nộp 100% số đảng phí thu được của các tổ chức đảng ở nước ngoài về Văn phòng Trung ương Đảng.
Quy định Quy định số 01-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2026; thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị; được bổ biến đến các tổ chức đảng, đảng viên trong toàn Đảng. Bãi bỏ các quy định khác với nội dung tại Quy định này./.