Một số điểm mới Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

12/01/2026


Ngày 10/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 07/2026/NĐ-CP) và có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2026. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định số 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Nghị định này bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Nghị định số 07/2026/NĐ-CP có một số điểm mới, cụ thể như sau:
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ như sau: 
Số TT Chức danh lãnh đạo Cục loại 1 Cục loại 2
Hệ số Hệ số
1 Cục trưởng 1,10 1,00
2 Phó Cục trưởng 0,90 0,80
3 Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 0,80 0,70
4 - Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng
- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,70 0,60
5 Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 0,60 0,50
6 - Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng
- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,50 0,40
7 Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 0,40 0,40
8 Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại 0,30 0,30
9 Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 0,25 0,25
10 Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại 0,20 0,20
Như vậy, với Cục loại 2, hệ số phụ cấp chức vụ giữ nguyên như quy định tại Nghị định 204 hiện hành. Còn với Cục loại 1, hệ số được nâng lên, cao hơn 0,10 so với chức danh tương đương của Cục loại 2.
Nghị định cũng bãi bỏ toàn bộ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các Tổng cục và Cục thuộc Tổng cục do mô hình Tổng cục kết thúc hoạt động kể từ ngày 1/3/2025. Hệ số của các tổ chức này sẽ áp dụng theo khung phụ cấp của Cục thuộc Bộ.
Ngoài ra, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu được hưởng hệ số 0,7 tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố còn lại là 0,6; Phó chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 0,6,  các tỉnh, thành phố còn lại là 0,5. Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có hệ số phụ cấp 0,35 tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và 0,25 tại các tỉnh, thành phố còn lại. Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có hệ số 0,20 tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và 0,15 tại các tỉnh, thành phố còn lại. 
Đồng thời, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi phụ cấp của Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ:
Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
Số TT Chức danh lãnh đạo Hệ số
1 Chánh Thanh tra 1,00
2 Phó Chánh thanh tra 0,80
3 Trưởng phòng 0,60
4 Phó Trưởng phòng 0,40
Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
Số TT Chức danh lãnh đạo Cục loại 1 Cục loại 2  
Hệ số Hệ số  
1 Chánh Thanh tra 0,70 0,60  
2 Phó Chánh thanh tra 0,50 0,40 "
Như vậy, phụ cấp Chánh Thanh tra Bộ giữ nguyên hệ số 1,00; Phó Chánh Thanh tra Bộ là 0,80. Với Thanh tra thuộc Cục, Chánh Thanh tra hưởng hệ số 0,7 và 0,6 tương ứng với Cục loại 1 và Cục loại 2.
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP cũng nêu quy định chuyển tiếp đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo:
Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số theo quy định nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc tiếp tục thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định. Sau thời gian này hưởng phụ cấp theo quy định của nghị định này.
Nghị định còn quy định nguyên tắc với trường hợp còn trong khoảng thời gian từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định.
Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2;
- Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01/3/2025 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ thì tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời gian này áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 07/2026/NĐ-CP và áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2. Trường hợp chưa được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 07/2026/NĐ-CP và áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2 thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc trên, cụ thể: Trong khoảng thời gian từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định.
(Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP kèm theo)./.