Turn on more accessible mode
Turn off more accessible mode
Sign In
Cổng thông tin điện tử THADS
Trang chủ
Giới thiệu
Chức năng, nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
Tin tức
Tin hoạt động
Nghiên cứu trao đổi
Thông tin khác
Thư điện tử
Đăng nhập
Trang chủ
»
Tin tức
»
Nghiên cứu trao đổi
Lưu ý các thời hạn, thời hiệu quy định tại Luật Thi hành án dân sự năm 2025
24/12/2025
1.
Về thời hạn để
cơ quan ra bản án, quyết định
có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định (Điều 13)
Điều 13 quy định trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định phải có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành trong thời hạn
30 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự;
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời
không quá 45 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Về việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Điều 31)
- Về thời hạn ra quyết định thi hành án của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ (khoản 4 Điều 31).
- Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ khi người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn
30 ngày
kể từ ngày ra quyết định thi hành án (Điểm đ khoản 5 Điều 31).
- Thời hạn để Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền: Trong thời hạn
02 ngày làm việc
kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều THADS năm 2025 “người yêu cầu có văn bản đề nghị Văn phòng THADS chấm dứt để chuyển cơ quan THADS áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế” (khoản 6 Điều 31).
- Thời hạn để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án khi Văn phòng THADS chuyển hồ sơ: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 6 Điều 31).
- Thời hạn để văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố về việc thanh lý hợp đồng: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 31.
3. Về thời hạn chuyển giao, gửi bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án
(
Điều 33)
Thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng. Trường hợp pháp luật không có quy định thì cơ quan ra bản án, quyết định phải chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn
15 ngày
kể từ ngày bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
4. Về thời hạn chủ động ra quyết định thi hành án (khoản 3 Điều 33) như sau
:
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 2 Điều này và bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan (nếu có);
-
Ngay sau khi
nhận được quyết định quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
- Trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.
5. Về thời hiệu yêu cầu thi hành án và ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu (Điều 34)
- Thời hiệu yêu cầu thi hành án là
05 năm
kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Về thời hạn để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện để bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn ra quyết định thi hành án là
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin về điều kiện đó.
- Về thời hạn để từ chối yêu cầu thi hành án, thông báo cho người yêu cầu là trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34.
6. Về thời hạn gửi
thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án (Điều 35)
- Về thời hạn thông báo trong thi hành án dân sự: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày ra văn bản.
- Về thời hạn gửi quyết định về thi hành án cho Viện kiểm sát nhân dân: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định.
7. Về thời hạn t
ự nguyện (Điều 36)
Thời hạn tự nguyện thi hành án là
10 ngày
kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
8. Về thời hạn xác minh điều kiện thi hành án (Điều 37)
- Về thời hạn xác minh: Trong thời hạn
09 ngày
kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành
xác minh ngay
.
- Về thời hạn xác minh lại trong trường hợp cần thiết: Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.
- Về thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án trả lời bằng văn bản khi nhận được yêu cầu xác minh: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu; đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải
cung cấp ngay
.
- Về thời hạn để cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký tài sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu.
9. Về thời hạn liên quan đến việc chưa có điều kiện thi hành (Điều 38)
- Về thời hạn ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật THADS năm 2025.
- Về thời hạn xác minh điều kiện thi hành án sau khi đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án:
+ Trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án
+ ít nhất
06 tháng
một lần
đối với các trường hợp thông thường; đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì ít nhất
01 năm một lần
.
- Về thời hạn gửi lại yêu cầu thi hành án: Hết thời hạn
02 năm
kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 38 (sau 2 lần xác minh) mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
10
.
Về các thời hạn trong thủ tục x
ác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án (Điều 39)
- Thời hạn để người phải thi hành án, người được thi hành án và người có quyền sở hữu chung thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất:
30 ngày
kể từ ngày được thông báo.
- Thời hạn để đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết: thời hạn
30 ngày
kể từ ngày được thông báo.
- Thời hạn để người được thi hành án để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch:
15 ngày
kể từ ngày được thông báo.
11. Về thời hạn ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ (Điều 41)
Trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao.
12. Về thời hạn khi áp dụng đ
iều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 42)
- Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn
05 năm
kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn
10 năm
kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Người phải thi hành án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Hết thời hạn
05 năm
kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;
b) Hết thời hạn
10 năm
kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.
13. Về thời hạn liên quan đến thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (Điều 44)
- Thời hạn để tòa thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm: Trong thời hạn
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời hạn để Thẩm phán mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án: Trong thời hạn
20 ngày
kể từ ngày thụ lý hồ sơ.
- Thời hạn để Tòa án phải gửi quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định.
14. Về thời hạn kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (Điều 45)
- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là
07 ngày
, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là
15 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định.
- Thời hạn để Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp: Trong thời hạn
07 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát.
- Thời hạn để Tòa án cấp trên trực tiếp mở phiên họp để xét kháng nghị: Trong thời hạn
15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị.
15. Về các thời hạn trong hoãn thi hành án (Điều 46)
- Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án:
05 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 46.
- Thời hạn ra quyết định hoãn khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị:
ra ngay
.
- Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định
không quá 03 tháng
, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án.
- Thời hạn ra quyết định tiếp tục thi hành án: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 46 không còn.
16. Về các thời hạn liên quan đến tạm đình chỉ (Điều 47)
- Về thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 47.
- Thời hạn thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định.
- Thời hạn ra quyết định tiếp tục thi hành án: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ khi nhận được một trong các quyết định quy định tại khoản 3 Điều 47.
17. Về thời hạn ra quyết định đình chỉ (Điều 48)
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 48.
18. Về các thời hạn liên quan đến ủy thác (Điều 49)
- Thời hạn ra quyết định ủy thác: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác thi hành án. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác thi hành án trong thời hạn
24 giờ
kể từ khi có căn cứ.
- Thời hạn để nơi nhận ủy thác ra quyết định thi hành án: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và các hồ sơ kèm theo. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải
ra ngay
quyết định thi hành án.
19. Về thời hạn ra quyết định xử lý tài sản ủy thác (Điều 50)
Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác.
20. Về thời hạn t
hanh toán tiền thi hành án (Điều 54)
Trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày thu được tiền thi hành án hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Chấp hành viên thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án.
21. Về thời hạn liên quan đến t
hi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước (Điều 57)
- Về thời hạn cơ quan thi hành án dân sự thông báo và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản để xử lý theo quy định của pháp luật: trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày ra quyết định thi hành án.
- Đối với khoản tiền đã tạm thu trước khi có bản án, quyết định của Tòa án mà
sau 05 năm
kể từ ngày tạm thu không nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
22. Về thời hạn thành lập Hội đồng tiêu hủy vật chứng (Điều 58)
Trong thời hạn
01 tháng
kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 hoặc kể từ ngày có quyết định tiêu hủy đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58.
23. Về thời hạn liên quan đến thủ tục trả lại tiền, tài sản cho đướng sự (Điều 59)
- Về thời hạn thông báo cho đương sự về việc nhận tiền, tài sản trong trường hợp bản án, quyết định tuyên: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có căn cứ trả lại tiền, tài sản.
- Thời hạn để Chấp hành viên thực hiện việc gửi số tiền đó vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo về việc gửi tiền: Hết thời hạn
15 ngày
kể từ ngày được thông báo mà đương sự không nhận.
- Thời hạn để Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán là: Hết thời hạn
30 ngày
kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận; trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì hết thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận.
Hết thời hạn
05 năm
kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc
01 năm
kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được nhận tiền, tài sản không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
- Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn
03 tháng
kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật.
24. Về thời hạn liên quan đến
t
hi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 62)
Trong thời hạn
24 giờ
kể từ khi nhận được quyết định thi hành án theo phân công, Chấp hành viên thông báo quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để thi hành
25. Về thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế sau khi đã áp dụng biện pháp bảo đảm (Điều 66)
Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này.
26. Về thời hạn liên quan đến thủ tục
p
hong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ (Điều 67)
Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó. Trong thời hạn
24 giờ
kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản.
27. Về thời hạn liên quan đến thủ tục tạm giữ giấy tờ (Điều 69)
Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.
Trong thời hạn
24 giờ
kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
28. Về thời hạn liên quan đến áp dụng biện pháp cưỡng chế (Điều 72)
- Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
- Về thời hạn Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.
- Về thời hạn Chấp hành viên thông báo cho đương sự biết dự trù chi phí cưỡng chế: ít nhất
02 ngày làm việc
trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.
29. Về thời hạn liên quan đến khai thác tài sản (Điều 77)
Trường hợp tài sản chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng để khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản. Trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng để khai thác với người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án
30. Về thời hạn thông báo việc thực hiện kê biên (Điều 88)
Trước khi kê biên tài sản là bất động sản ít nhất là
03 ngày làm việc
, Chấp hành viên thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền quản lý về đất đai, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện thôn, tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án;
31. Về thời hạn yêu cầu người khác có tài sản không thuộc tài sản kê biên phải di dời, tháo dỡ (Điều 81)
Trường hợp có tài sản của người khác không thuộc tài sản kê biên thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản ra khỏi tài sản kê biên trong thời hạn
15 ngày
kể từ ngày được thông báo.
32. Về các thời hạn liên quan đến thủ tục thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên (Điều 82)
- Về thời hạn ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản.
- Về thời hạn đương sự được quyền yêu cầu định giá lại: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu.
- Thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 82.
33. Về các thời hạn trong thủ tục bán tài sản kê biên (Điều 83)
- Thời hạn để chủ sở hữu chung, tổ chức, cá nhân về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án:
15 ngày
đối với bất động sản,
05 ngày
làm việc
đối với động sản kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà người được ưu tiên mua không nộp tiền mua thì tài sản được bán theo quy định tại khoản 2 Điều 83.
Đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì có quyền ưu tiên mua trước thời điểm mở cuộc đấu giá
03 ngày làm việc
.
- Thời hạn Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật này mà đương sự không yêu cầu thẩm định giá lại. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì thời hạn là
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Chứng thư thẩm định giá lại, có kết quả xác định giá lại.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn trên mà không ký được hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trên địa bàn thực hiện việc đấu giá tài sản.
- Thời hạn tổ chức đấu giá đối với động sản được thực hiện trong thời hạn là 3
0 ngày
, đối với bất động sản là
45 ngày
kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
- Về thời hạn Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả xác định giá.
- Về thời hạn ra quyết định giảm giá: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành.
- Về thời hạn để người phải thi hành án chuộc lại tài sản thi hành án: Trước khi mở cuộc đấu giá
01 ngày làm việc
, nộp đủ tiền để thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh.
34. Về thời hạn để đ
ương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị
(Điều 88)
Hết thời hạn
15 ngày
kể từ ngày được thông báo mà đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
35. Về thời hạn liên quan đến thủ tục cưỡng chế giao quyền sử dụng đất (Điều 90)
Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó chưa được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn để người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao cho người được thi hành án:
15 ngày
kể từ ngày được thông báo.
36. Về thời hạn liên quan đến thủ tục c
ưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định (Điều 91)
Trường hợp cưỡng chế buộc thực hiện công việc nhất định hoặc buộc pháp nhân thương mại công khai xin lỗi thì khi ra quyết định cưỡng chế, Chấp hành viên ấn định thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án thực hiện.
37. Về thời hạn liên quan đến thủ tục c
ưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định (Điều 93)
Trường hợp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì khi ra quyết định cưỡng chế, Chấp hành viên ấn định thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên thực hiện.
38. Về thời hạn liên quan đến thủ tục c
ưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc (Điều 94)
Trường hợp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc nhận người lao động trở lại làm việc thì khi ra quyết định cưỡng chế, Chấp hành viên ấn định thời hạn
05 ngày làm
việc kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người sử dụng lao động thực hiện.
39. Về thời hạn liên quan đến thủ tục
chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản (Điều 95)
- Về thời hạn ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 95.
- Về thời hạn ra quyết định giải tỏa kê biên:
03 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 95.
- Về thời hạn ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp cưỡng chế khai thác tài sản: trong thời hạn
03 ngày làm việc
kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 95.
40. Các thời hiệu liên quan đến q
uyền khiếu nại về thi hành án dân sự (Điều 96)
- Về thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là
15 ngày
kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm là
10 ngày
kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi có quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế là
30 ngày
kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó.
- Trường hợp khiếu nại lần hai thì thời hiệu là
15 ngày
kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
41. Về Thời hạn giải quyết khiếu nại (Điều 102)
1. Đối với quyết định, hành vi quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 96 của Luật này
thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là
15 ngày
, lần hai là
30 ngày
kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
2. Đối với quyết định, hành vi quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 96 của Luật này
thì thời hạn giải quyết khiếu nại là
05 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
3. Đối với quyết định, hành vi quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 96 của Luật này
thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là
30 ngày
, lần hai là
45 ngày
kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá
30 ngày
kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá
30 ngày
kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
42. Về các thời hạn liên quan đến thụ lý đơn khiếu nại (Điều 104)
Về thời hạn thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại: Trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần đầu,
10 ngày
kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 97 của Luật này
.
43. Về thời hạn giải quyết tố cáo (Điều 110)
Thời hạn giải quyết tố cáo là
30 ngày
kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá
60 ngày
kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì thời hạn không quá
90 ngày
kể từ ngày thụ lý tố cáo.
44. Về thời hạn
kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân (Điều 112)
- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đối với quyết định, hành vi trong việc thi hành án là
15 ngày
; của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương là
30 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
- Thời hạn kháng nghị trong trường hợp việc thi hành án đã kết thúc: thì thời hạn kháng nghị là
01 năm
kể từ ngày Viện kiểm sát có thẩm quyền được thông báo về kết thúc việc thi hành án.
45. Về thời hạn trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân (Điều 113)
- Về thời hạn trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi về thi hành án của mình hoặc của công chức, Chấp hành viên, Thừa hành viên thuộc quyền quản lý: trong thời hạn
15 ngày
kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị.
- Về thời hạn thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân nếu chấp nhận: trong thời hạn
05 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, kiến nghị.
- Thời hạn Viện kiểm sát nhân dân có văn bản trả lời nếu cơ quan THADS, Văn phòng THADS không nhất trí kháng nghị: Trong thời hạn
10 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan THADS, Văn phòng THADS.
- Thời hạn Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời khi nhận được báo cáo của Thủ trưởng cơ quan THADS, Trưởng Văn phòng THADS về việc Viện kiểm sát nhân dân giữ nguyên kháng nghị và Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự vẫn không nhất trí với kháng nghị: trong thời hạn
30 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 113 không có căn cứ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn
30 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Văn bản trả lời của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
In bài viết
Gửi Email
Các tin khác
Tập trung triển khai thi hành Luật THADS năm 2025
(24/12/2025)
Phổ biến giáo dục pháp luật trong thi hành án dân sự
(24/12/2025)
9 Điểm mới cơ bản của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi)
(23/12/2025)
Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành Bộ tài liệu hướng dẫn, giải đáp nghiệp vụ thi hành án dân sự nhằm tạo nguồn tham khảo, nghiên cứu áp dụng pháp luật trong và ngoài Hệ thống.
(20/11/2024)
Một số điểm mới của Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 14/7/2024 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
(10/10/2024)
Trả lời một số nội dung tại Lớp tập huấn công tác văn phòng năm 2024
(16/08/2024)
Những điểm mới của Thông tư Số 05/2024/TT-BTP ngày 10/6/2024 thay thế Thông tư số 06/2019/TT-BTP ngày 21/11/2019 của Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáoThống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
(28/07/2024)
Thông tư số 04/2023/TT-BTP ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong hoạt động thi hành án dân sự (thay thế Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016)
(29/08/2023)
Vài suy nghĩ về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động thi hành án dân sự.
(08/05/2023)
Một số giải pháp nâng cao vai trò tham mưu cho Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự Huyện trong công tác phối hợp giải quyết thi hành án dân sự đạt hiệu quả
(22/09/2022)
Các tin đã đưa ngày:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025
2026
search
Thông báo
Thông báo bán đấu giá tài sản
Quyết định số 196/QĐ-THADS ngày 19/01/2026 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp
Công văn 1670/THADS-TCCB về việc tuyển dụng công chức Hệ thống thi hành án dân sự năm 2025
Thông báo số 1764/TB-THADS ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp về việc tuyển Lao động làm nhiệm vụ công chức tại các cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp
Thông báo 278/TB-THADS ngày 25/7/2025 Thông báo về việc công khai thông tin cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp
Thông báo 74/TB-THADS.KV12 ngày 04/8/2025 của THADS tỉnh Đồng Tháp Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án
Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp hoạt động theo cơ cấu tổ chức bộ máy mới
Thông báo số 214/TB-THADS ngày 21/7/2025 của THADS tỉnh Đồng Tháp thông báo ý kiến kết luận của Trưởng THADS tỉnh Vũ Quang Hiện tại Hội nghị giao ban công tác THADS, theo dõi THAHC 9 tháng đầu năm 2025
Công văn số 107/THADS-VP ngày 10/7/2025 của THADS tỉnh Đồng Tháp về việc cung cấp thông tin danh bạ điện thoại
THÔNG BÁO PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐIỆN TỬ
Công văn số 3769/BTP-TCTHADS ngày 25/6/2025 V/v hướng dẫn thực hiện các nội dung về công tác THADS khi sắp xếp tổ chức bộ máy
Quyết định 630/QĐ-TCTHADS ngày 26/6/2025 về việc ban hành một số Quy trình trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự
Thông Báo 670/TB-CTHADS ngày 29/6/2025 Thông báo về việc thay đổi mô hình tổ chức cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp
Công khai thực hiện dự toán thu - chi ngân sách Quý I năm 2025
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 2177/TB-THADS.KV8 ngày 10/3/2026 (CHV Phạm Minh Phúc)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 2176/TB-THADS.KV8 ngày 10/3/2026 (CHV Phạm Minh Phúc)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 2175/TB-THADS.KV8 ngày 10/3/2026 (CHV Phạm Minh Phúc)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Nghiệp vụ và Tổ chức Thi hành án dân sự) thông báo bán đấu giá tài sản số 2163/TB-THADS.NV ngày 09/3/2026 (CHV Trần Thị Kim Tuyến)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 2150/TB-THADS.KV12 ngày 09/3/2026 (CHV Phạm Thị Huỳnh Như)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 2161/TB-THADS.KV7 ngày 09/3/2026 (CHV Phạm Văn Im)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 2160/TB-THADS.KV7 ngày 09/3/2026 (CHV Phạm Văn Im)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 2083/TB-THADS.KV7 ngày 05/3/2026 (CHV Phạm Văn Im)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 2085/TB-THADS.KV7 ngày 05/3/2026 (CHV Phạm Văn Im)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 2084/TB-THADS.KV7 ngày 05/3/2026 (CHV Phạm Văn Im)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4) thông báo bán đấu giá tài sản số 2141/TB-THADS.KV4 ngày 09/3/2026 (CHV Nguyễn Ngọc Trang)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Nghiệp vụ và Tổ chức Thi hành án dân sự) thông báo bán đấu giá tài sản số 2046/TB-THADS.NV ngày 03/3/2026 (CHV Lê Thị Thùy)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2131/TB-THADS.KV2 ngày 06/3/2026 (CHV Phạm Văn Thành)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2130/TB-THADS.KV2 ngày 06/3/2026 (CHV Phạm Văn Thành)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2125/TB-THADS.KV2 ngày 06/3/2026 (CHV Lê Thành Danh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2124/TB-THADS.KV2 ngày 06/3/2026 (CHV Lê Thành Danh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Nghiệp vụ và Tổ chức Thi hành án dân sự) thông báo bán đấu giá tài sản số 1969/TB-THADS.NV ngày 02/3/2026 (CHV Tạ Thanh Tâm)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1) thông báo bán đấu giá tài sản số 2086/TB-THADS.KV1 ngày 05/3/2026 (CHV Nguyễn Anh Tuấn)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) thông báo bán đấu giá tài sản số 1982/TB-THADS.KV9 ngày 02/3/2026 (CHV Nguyễn Chí Hòa)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) thông báo bán đấu giá tài sản số 1981/TB-THADS.KV9 ngày 02/3/2026 (CHV Nguyễn Chí Hòa)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Nghiệp vụ và Tổ chức Thi hành án dân sự) thông báo bán đấu giá tài sản số 2015/TB-THADS.NV ngày 03/3/2026 (CHV Huỳnh Hoàng Hiệp)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 2077/TB-THADS.KV12 ngày 05/3/2026 (CHV Nguyễn Dương Quang Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 2076/TB-THADS.KV12 ngày 05/3/2026 (CHV Nguyễn Dương Quang Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) thông báo bán đấu giá tài sản số 2078/TB-THADS.KV9 ngày 05/3/2026 (CHV Nguyễn Minh Nhựt)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6) thông báo bán đấu giá tài sản số 2048/TB-THADS.KV6 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Thị Lan Trinh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6) thông báo bán đấu giá tài sản số 2025/TB-THADS.KV6 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Thị Lan Trinh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11) thông báo bán đấu giá tài sản số 2059/TB-THADS.KV11 ngày 04/3/2026 (CHV Trần Công Hiệp)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 2024/TB-THADS.KV12 ngày 02/3/2026 (CHV Phạm Thị Huỳnh Như)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 2023/TB-THADS.KV12 ngày 02/3/2026 (CHV Phạm Thị Huỳnh Như)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) thông báo bán đấu giá tài sản số 2065/TB-THADS.KV9 ngày 04/3/2026 (CHV Lê Thị Thanh Xuân)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) thông báo bán đấu giá tài sản số 2064/TB-THADS.KV9 ngày 04/3/2026 (CHV Lê Thị Thanh Xuân)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 2022/TB-THADS.KV8 ngày 03/3/2026 (CHV Phan Văn Thịnh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2003/TB-THADS.KV2 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Hoàng Vũ)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2002/TB-THADS.KV2 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Hoàng Vũ)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 2001/TB-THADS.KV2 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Hoàng Vũ)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6) thông báo không có người tham gia đấu giá, trả giá số 2011/TB-THADS.KV6 ngày 03/3/2026 (CHV Nguyễn Minh Tâm)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 1972/TB-THADS.KV12 ngày 02/3/2026 (CHV Nguyễn Dương Quang Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12) thông báo bán đấu giá tài sản số 1970/TB-THADS.KV12 ngày 02/3/2026 (CHV Nguyễn Dương Quang Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 1971/TB-THADS.KV7 ngày 02/3/2026 (CHV Võ Thành Trí)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Nghiệp vụ và Tổ chức Thi hành án dân sự) thông báo bán đấu giá tài sản số 1927/TB-THADS.NV ngày 26/02/2026 (CHV Trương Quốc Trung)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5) thông báo bán đấu giá tài sản số 1956/TB-THADS.KV5 ngày 27/02/2026 (CHV Hồ Thành Nguyên)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 1952/TB-THADS.KV8 ngày 27/02/2026 (CHV Nguyễn Tấn Thái)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 1963/TB-THADS.KV8 ngày 27/02/2026 (CHV Nguyễn Trúc Giang)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 1958/TB-THADS.KV8 ngày 27/02/2026 (CHV Nguyễn Trúc Giang)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8) thông báo bán đấu giá tài sản số 1938/TB-THADS.KV8 ngày 26/02/2026 (CHV Nguyễn Trúc Giang)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1) thông báo bán đấu giá tài sản số 1951/TB-THADS.KV1 ngày 27/02/2026 (CHV Nguyễn Thị Kiều Ny)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1) thông báo bán đấu giá tài sản số 1950/TB-THADS.KV1 ngày 27/02/2026 (CHV Nguyễn Thị Kiều Ny)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) thông báo bán đấu giá tài sản số 1933/TB-THADS.KV7 ngày 26/02/2026 (CHV Lê Văn Vĩ)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11) thông báo bán đấu giá tài sản số 1913/TB-THADS.KV11 ngày 25/02/2026 (CHV Phạm Thị Mỹ Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11) thông báo bán đấu giá tài sản số 1912/TB-THADS.KV11 ngày 25/02/2026 (CHV Phạm Thị Mỹ Linh)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1) thông báo bán đấu giá tài sản số 1862/TB-THADS.KV1 ngày 13/02/2026 (CHV Nguyễn Minh Thuật)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 1856/TB-THADS.KV2 ngày 12/02/2026 (CHV Nguyễn Ngọc Phương)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1) thông báo bán đấu giá tài sản số 1784/TB-THADS.KV1 ngày 09/02/2026 (CHV Nguyễn Thị Kiều Ny)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 1769/TB-THADS.KV2 ngày 06/02/2026 (CHV Võ Anh Phương)
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2) thông báo bán đấu giá tài sản số 1768/TB-THADS.KV2 ngày 06/02/2026 (CHV Võ Anh Phương)
Đường dây nóng
0273 3897379
Album ảnh
Video
Tổng kết 10 năm hoạt động Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự huyện và triển khai Kế hoạch công tác THADS năm 2025; Tổng kết Khối thi đua Chi cục THADS thuộc tỉnh Đồng Tháp và An Giang
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh/Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp định hướng công tác THADS, theo dõi THAHC năm 2025 tại không gian “Cà phê doanh nhân – doanh nghiệp” trong khuôn viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Cục THADS tỉnh Đồng Tháp tổ chức thăm và tặng quà các gia đình thương binh - liệt sĩ nhân ngày 27/7
Hội nghị triển khai công tác THADS năm 2024
Phó Tổng cục trưởng - Trần Thị Phương Hoa làm việc tại Cục THADS tỉnh Đồng Tháp
Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập các cơ quan Thi hành án dân sự Tỉnh (08/6/1993 – 08/6/2023)
Đại hội Công đoàn cơ sở Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp lần thứ III, nhiệm kỳ 2023 - 2028
Hội nghị Sơ kết công tác thi hành án dân sự 6 tháng đầu năm 2023
Trưởng Ban Chỉ đạo THADS Tỉnh dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2014
Trưởng Ban Chỉ đạo THADS Tỉnh dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2016
Bộ trưởng Hà Hùng Cường thăm và làm việc tại Đồng Tháp
Bộ trưởng Hà Hùng Cường thăm và làm việc tại Đồng Tháp
Bổ nhiệm Phó Cục trưởng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phạm Thiện Nghĩa dự trao quyết bổ nhiệm Cục trưởng
Phó Tổng cục trưởng về trao quyết định bổ nhiệm Cục trưởng
Nhận cờ Chính phủ
Bổ nhiệm Cục trưởng
Nhận cờ thi đua
Hội nghị triển khai công tác THADS năm 2021
Hội nghị triển khai công tác THADS năm 2021
Hội nghị triển khai công tác THADS năm 2021
Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thanh Thủy về thăm làm việc tại Cục THADS Đồng Tháp
Đại hội Chi bộ 2020
Đại hội Chi bộ 2020
Quyết định bổ nhiệm Phó Cục trưởng
Chủ tịch UBND tỉnh đến thăm và làm việc tại Cục THADS
Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc thăm và làm việc tại Cục THADS tỉnh Đồng Tháp
Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc thăm và làm việc tại Cục THADS tỉnh Đồng Tháp
Công trình Thanh niên 2018 “Vườn cây thuốc nam và cây hoa cỏ”
Tổng kết quy chế phối hợp với ngân hàng
prev2
next2
Xem thêm »
Liên kết website
Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp
Tổng cục Thi hành án
Hệ thống văn bản pháp luật quốc gia
Cổng thông tin điện tử Chính phủ