Luật Thi hành án dân sự (THADS) 2025 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, sau khi Luật có hiệu lực, nhiều nội dung về công tác cán bộ sẽ thay đổi. Do đó việc rà soát, nghiên cứu hệ thống văn bản hiện hành để điều chỉnh là cần thiết.
1. Kết quả rà soát văn bản quy phạm hiện hành về tổ chức cán bộ
1.1. Luật THADS 2008 (sửa đổi, bổ sung ngày 25/11/2014; ngày 12/6/2018; ngày 13/11/2020; ngày 11/01/2022; ngày 18/01/2024; ngày 29/6/2024 và ngày 30/11/2024)
- Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự: từ Điều 13 đến Điều 16 (trong đó Điều 13 giao Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự).
- Chấp hành viên: từ Điều 17 đến Điều 21 (trong đó Điều 17, 19 giao Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên).
- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự: Điều 22, 23 (trong đó Điều 22 giao Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội).
-
Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất,
trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự: Điều 24, 25.
1.2. Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của THADS (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/3/2020; Nghị định số 152/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024)
- Điều 52: Hệ thống tổ chức THADS (khoản 3: giao Bộ trưởng BTP quy định việc phân cấp quản lý).
- Điều 53: Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục THADS Bộ Tư pháp (khoản 3 quy định: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục THADS do Thủ tướng Chính phủ quy định).
- Quy định chi tiết về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, cụ thể:
+ Điều 56: Bổ nhiệm và thi tuyển chấp hành viên (Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Chấp hành viên sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ).
+ Điều 57: Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
+ Điều 58. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên (Khoản 4 giao Bộ Tư pháp quy định điều kiện, việc sơ tuyển, hồ sơ thi tuyển đối với người không phải là công chức tham gia thi tuyển Chấp hành viên và trường hợp công chức từ các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh này tham gia thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh khác).
+ Điều 59. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
+ Điều 60. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
+ Điều 61. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
+ Điều 62. Bổ nhiệm Chấp hành viên (tại khoản 2 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên)
+ Điều 63. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển
+ Điều 64. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
+ Điều 65. Cách chức Chấp hành viên.
+ Điều 66. Thẩm tra viên (tại khoản 3 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thẩm tra viên sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ).
+ Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
+ Điều 68. Trách nhiệm của Thẩm tra viên
+ Điều 69. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên
+ Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên (tại khoản 3 giao Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định chế độ hỗ trợ kinh phí cho người được luân chuyển, biệt phái).
+ Điều 71. Thư ký thi hành án (tại khoản 2 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch Thư ký thi hành án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ).
- Điều 72 quy định về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự: Tại khoản 4 tiếp tục giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 72.
- Điều 73 đến Điều 83: quy định cụ thể công cụ hỗ trợ, thẻ, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, lương, phụ cấp).
1.3. Quyết định số 27/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án.
1.4. Các Thông tư quy định chi tiết
- Thông tư số 13/2012/TT-BTP ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết phụ cấp chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống.
- Thông tư số 09/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục THADS và các cơ quan THADS.
- Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức THADS (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2018/TT-BTP ngày 28/12/2018, Thông tư số 22/2025/TT-BTP ngày 14/11/2025; bãi bỏ một số điều tại Thông tư số 06/2021/TT-BTP ngày 14/10/2021; Thông tư số 12/2024/TT-BTP ngày 31/10/2024).
- Thông tư số 02/2024/TT-BTP ngày 03/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành THADS.
2. Kết quả rà soát liên quan đến Luật THADS 2025
2.1. Luật THADS 2025
- Điều 9: Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự (tại khoản 4 giao Chính phủ quy định chi tiết điều này: công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ, lương, chế độ phụ cấp, chế độ ưu đãi).
- Điều 17: Hệ thống THADS.
- Điều 18, 19: Cơ quan quản lý THADS/cơ quan THADS (tại khoản 3 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp/cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố).
- Điều 22: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan THADS (tại khoản 5 giao Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự).
- Điều 23: Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng.
- Điều 24: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên (tại khoản 10 giao Chính phủ quy định chi tiết điều này).
2.2. Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống THADS
Luật THADS năm 2025 giao Chính phủ quy định chi tiết 04 điều liên quan đến công tác cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự, cụ thể: Điều 9, khoản 5 Điều 22, Điều 24, khoản 9 Điều 25.
Ngày 31/12/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2835/QĐ-TTg về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khoá XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10, trong đó phân công Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống THADS.
2.3. Dự kiến điều chỉnh đối với các văn bản
- Quyết định số 27/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án. Các nội dung trong quyết định dự kiến sẽ điều chỉnh tại Nghị định quy định về tổ chức cán bộ.
- Thông tư số 13/2012/TT-BTP ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết phụ cấp chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống. Ngày 10/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, theo đó
Nghị định đã quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, trong đó có hệ thống THADS. Do đó sẽ dự kiến ban hành Thông tư bãi bỏ Thông tư số 13/2012/TT-BTP.
- Thông tư số 09/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục THADS và các cơ quan THADS. Hiện đã tổ chức thẩm định xong, đang trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký ban hành.
- Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức THADS: Các nội dung trong Thông tư đều đã được thay thế bằng văn bản khác liên quan, cụ thể:
+ Tiêu chuẩn bổ nhiệm lãnh đạo: áp dụng Luật THADS 2025; Nghị định số 334/2015/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo trong cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 06-QĐ/ĐU ngày 18/3/2026 của Đảng ủy Bộ Tư pháp; Quyết định số 763/QĐ-BTP ngày 02/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL của hệ thống THADS.
+ Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm: áp dụng Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị; Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, Quyết định số 05-QĐ/ĐU ngày 10/3/2026 của Đảng ủy Bộ Tư pháp.
+ Quy trình tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp: áp dụng Thông tư số 21/2025/TT-BTP ngày 11/11/2025 (sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017).
+ Mẫu, màu sắc trang phục: áp dụng Thông tư số 22/2025/TT-BTP ngày 14/11/2025 (sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017).
Do đó dự kiến sẽ bãi bỏ Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017.
- Thông tư số 02/2024/TT-BTP ngày 03/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành THADS: Một số nội dung đã được điều chỉnh tại Luật cán bộ, công chức 2025, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026, Nghị định số 152/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024. Do đó dự kiến sẽ ban hành Thông tư bãi bỏ Thông tư số 02/2024/TT-BTP ngày 03/4/2024.