Một số điểm quan trọng tại Thông tư số 1/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

09/02/2026


Ngày 09/01/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức (sau đây gọi là Thông tư số 1/2026/TT-BNV) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2026. Thông tư được xây dựng trên cơ sở Điều 20 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, nhằm thống nhất cách xác định, quy đổi và xếp lương đối với người trúng tuyển công chức, đặc biệt là các trường hợp đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác phù hợp với vị trí việc làm
Theo Thông tư số 1/2026/TT-BNV, việc xếp lương được thực hiện trên cơ sở thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm mà người trúng tuyển được bố trí; thời gian công tác này phải có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp quá trình đóng bảo hiểm xã hội không liên tục nhưng chưa hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn để làm căn cứ xếp lương.
Đồng thời, người được tuyển dụng phải được bố trí làm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ đã đảm nhiệm trước đây; những khoảng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng sẽ không được tính để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng.
Việc xác định thời gian công tác đủ điều kiện để xếp lương thuộc thẩm quyền của cơ quan tuyển dụng, căn cứ theo quy định của pháp luật và yêu cầu cụ thể của vị trí việc làm.
Xếp lương đối với người đã hưởng lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ
Đối với người được tuyển dụng vào công chức đã từng hưởng lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, việc xếp lương được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm quyền lợi, hạn chế xáo trộn.
Cụ thể, trường hợp người được tuyển dụng vào vị trí việc làm có cùng hệ số bậc lương với hệ số đang hưởng thì được xếp ngang bậc lương, bao gồm cả phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tiếp tục được tính như ở ngạch cũ; thời điểm hưởng lương mới được xác định kể từ ngày ký quyết định xếp lương theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
Trường hợp hệ số bậc lương ở ngạch mới khác với hệ số đã hưởng, việc xếp lương được thực hiện căn cứ vào hệ số lương hiện hưởng để xếp vào hệ số gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) của ngạch công chức mới.
Đối với người chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được xác định tùy theo mức chênh lệch giữa hệ số lương cũ và hệ số lương mới; nếu được xếp vào hệ số cao hơn gần nhất và mức chênh lệch bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề của ngạch cũ thì thời gian xét nâng bậc được tính từ ngày ký quyết định xếp lương mới; trường hợp chênh lệch nhỏ hơn thì được tính từ ngày hưởng hệ số lương cũ. Đối với người đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, việc xếp lương căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung để xác định hệ số lương phù hợp ở ngạch công chức mới.
Trường hợp hệ số lương (hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung) đang hưởng cao hơn bậc cuối cùng của ngạch mới, người được tuyển dụng được xếp vào bậc cuối cùng của ngạch và được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu, hệ số này được hưởng trong suốt thời gian giữ ngạch công chức và được làm tròn đến 02 chữ số sau dấu phẩy.
Xếp lương đối với người hưởng lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm
Thông tư cũng quy định việc xếp lương đối với sĩ quan, hạ sĩ quan lực lượng vũ trang, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu khi được tuyển dụng vào làm công chức, việc xếp lương được thực hiện theo hướng dẫn chuyển xếp lương hiện hành của Bộ Nội vụ, bảo đảm sự thống nhất trong quá trình chuyển đổi từ lực lượng vũ trang, cơ yếu sang ngạch công chức.
Xếp lương đối với người chưa từng hưởng bảng lương do Nhà nước quy định
Đối với trường hợp có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa từng xếp lương theo bảng lương do Nhà nước ban hành, Thông tư quy định việc xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức.
Cụ thể, đối với vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về kinh nghiệm công tác, sau khi trừ thời gian kinh nghiệm bắt buộc theo quy định của vị trí việc làm, phần thời gian còn lại được dùng làm căn cứ xếp lương; Cứ đủ 36 tháng công tác thì được xếp lên 01 bậc lương, tính từ bậc 1; số tháng lẻ chưa đủ chu kỳ được bảo lưu để tính nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.
Đối với vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương, cứ đủ 36 tháng công tác được xếp lên 01 bậc lương; đối với ngạch nhân viên, chu kỳ nâng bậc là 24 tháng; Trường hợp thời gian còn dư chưa đủ chu kỳ quy định thì tiếp tục được cộng dồn để xét nâng bậc lương trong lần tiếp theo.
(Thông tư số 1/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức kèm theo)./.
File đính kèm