Ngày 10/3/2026, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư pháp đã ký ban hành Quy định số 05-QĐ/ĐU về việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Quy định số 05-QĐ/ĐU) và có hiệu lực kể từ ngày ký. Quy định này thay thế thay thế Quy định số 248-QĐ/BCSĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tư pháp; Quy định số 89-QĐ/BCSĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ Tư pháp; Quy định số 135-QĐ/BCSĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp về luân chuyển công chức, viên chức và điều động công chức Bộ Tư pháp và Quy định số 01-QĐi/ĐU ngày 21/8/2025 của Đảng uỷ Bộ Tư pháp quy định về việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của Bộ Tư pháp sau khi bị kỷ luật. Quy định số 05-QĐ/ĐU ra đời thay thế 04 văn bản của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Đảng ủy Bộ Tư pháp. Theo đó, nội dung cơ bản của Quy định số 05-QĐ/ĐU cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
+ Quy định này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
+ Quy định này áp dụng đối với Lãnh đạo Bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, bao gồm: Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng uỷ, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và hệ thống thi hành án dân sự.
+ Việc bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, cấp Phòng theo hình thức thí điểm chế độ tập sự lãnh đạo, quản lý; thí điểm thi tuyển chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; thí điểm giao quyền, trách nhiệm cho người đứng đầu trong việc bổ nhiệm cấp phó (nhân sự nguồn tại chỗ hoặc nhân sự từ nguồn ở nơi khác) và đối với bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp hành chính do mình trực tiếp quản lý theo chủ trương của Đảng thì được thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Tư pháp.
- Nguyên tắc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác
+ Bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ.
+ Bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển liên tục của đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
+ Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định; đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và cá nhân liên quan, trước hết là người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ. Tuân thủ đúng thẩm quyền, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật, quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ và Quy định này.
- Thẩm quyền, trách nhiệm:
+ Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật và phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ.
+ Thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 33 Quy định số 377-QĐ/TW; khoản 2 Điều 6 Quy định số 65-QĐ/TW; Điều 30, khoản 2 Điều 44 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP; các khoản từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 45 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ.
+ Đại diện lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp chủ trì thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP. Đối với việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chủ trì hoặc ủy quyền chủ trì và có quyền bỏ phiếu tại các bước theo quy định.
- Tổ chức các hội nghị lấy ý kiến:
+ Hội nghị chỉ được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 công chức, viên chức thuộc thành phần được triệu tập dự họp có mặt. Trường hợp người thuộc thành phần được triệu tập dự họp vắng mặt thì không được ủy quyền cho người khác dự thay.
+ Trước khi vào hội nghị, chủ trì hội nghị phân công 01 (một) công chức của Vụ Tổ chức cán bộ làm thư ký hội nghị khi thực hiện quy trình cấp Bộ; 01 (một) công chức hoặc viên chức làm công tác tổ chức cán bộ tại đơn vị làm thư ký hội nghị khi thực hiện quy trình tại đơn vị cấp Vụ; 01 (một) công chức hoặc viên chức của Phòng làm thư ký hội nghị khi thực hiện quy trình tại đơn vị cấp Phòng.
+ Nội dung, kết quả hội nghị được lập thành biên bản. Biên bản hội nghị phải phản ánh đầy đủ diễn biến, kết quả của hội nghị, nội dung chi tiết từng ý kiến đã phát biểu.
- Phiếu lấy ý kiến:
+ Công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị được tham gia hội nghị và bỏ phiếu.
+ Trường hợp một người tham gia nhiều vị trí thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì khi bỏ phiếu tín nhiệm chỉ bỏ 01 (một) phiếu.
+ Khi thực hiện lấy phiếu theo phương thức bỏ phiếu kín, phải thành lập Ban (tổ) kiểm phiếu. Ban (tổ) kiểm phiếu do người chủ trì đề xuất và được hội nghị biểu quyết thông qua (theo hình thức giơ tay). Thành viên Ban (tổ) kiểm phiếu phải là người không có tên trong danh sách lấy ý kiến bằng phiếu.
+ Phiếu lấy ý kiến
+) Phiếu lấy ý kiến được in thành danh sách (xếp thứ tự A,B,C theo tên nếu có nhiều nhân sự), ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác; phần lấy ý kiến có 2 cột: Đồng ý và không đồng ý để người tham gia đánh dấu (X) vào ô mà mình chọn, ngoài ra có chỗ để người tham gia bỏ phiếu ghi ý kiến khác hoặc giới thiệu nhân sự khác; có chữ ký của người chủ trì cuộc họp hoặc đóng dấu treo (vào góc trái của phiếu) của đơn vị (nếu đơn vị có dấu); người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Số lượng phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng người có mặt.
+) Phiếu hợp lệ là phiếu do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có số lượng đồng ý và giới thiệu thêm (nếu có) không vượt quá số lượng theo quy định và đánh dấu vào một trong hai ô đồng ý hoặc ô không đồng ý.
+) Phiếu không hợp lệ là phiếu không do Ban tổ chức hội nghị phát hành; phiếu có số lượng đồng ý và giới thiệu thêm (nếu có) nhiều hơn số lượng theo quy định; phiếu đánh dấu vào cả hai ô đồng ý và không đồng ý hoặc không đánh dấu vào cả hai ô đồng ý, không đồng ý. Trường hợp đánh dấu vào cả hai ô đồng ý và không đồng ý thì không tính kết quả phiếu của người được đánh dấu.
+) Sau khi hoàn thành việc kiểm phiếu, Phiếu được niêm phong, lưu giữ theo chế độ tài liệu mật tại đơn vị thực hiện quy trình hoặc chuyển giao cho cấp có thẩm quyền lưu trữ theo quy định.
Các nội dung về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tư pháp sẽ tổng hợp vào bài viết sau.
(Có Quy định số 05-QĐ/ĐU ngày 10/3/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư pháp về việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tư pháp kèm theo)./.